Diethylene Glycol

Sản phẩm: Diethylene Glycol


Giá: Theo thị trường
Chi tiết: Liên hệ Văn Khôi. 0903.735753
mail: khoihoachat@yahoo.com


Qui cách :225, 235 kg/drum
Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malay
  1. Giới thiệu
  • Tên hoá học  : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
  • CTPT: C4H­­10O3
  • Nhiệt độ sôi : 228-2360C
  • Nhiệt độ đông : -400C

CHẤT CHỐNG THẤM SilblockTM WSK



Liên hệ: Văn Khôi. 0903.735753.
Mail. nhamkhoi79@gmail.com

Mô tả sản phẩm:

SilblockTM WSK là dung dịch potassium methyl siliconate hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất chống thấm nước cho vật liệu xây dựng.
Những tính chất chính:
Hòa tan trong nước
Không dung môi
Mang lại tính chống thấm nước cho vật liệu xây dựng.
Thông tin sản phẩm:
Hàm lượng rắn : >37%
Hàm lượng hoạt chất : > 21% theo khối lượng
Tỷ trọng: 1.35
pH: 18

CARBON BLACK N330



CARBON BLACK N330
Chi tiết liên hệ: VĂN KHÔI 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn
I. Carbon black:
- Carbon Black (muội than) là một loại nguyên liệu được tạo ra từ quá trình đốt cháy không hoàn toàn sản phẩm dầu mỏ nặng như nhựa FCC, nhựa than đá, nhựa cracking ethylene, và một lượng nhỏ từ dầu thực vật. Hiện nay, Carbon black cũng được tạo ra từ quá trình đốt cháy lốp xe đã sử dụng.
- Carbon Black là một dạng carbon vô định hình có tỷ lệ diện tích bề mặt/ thể tích lớn mặc dù tỷ lệ diện tích bề mặt/ thể tích của nó thấp so với dạng carbon hoạt tính. Nó khác với bồ hóng vì tỷ lệ diện tích bề mặt/ thể tích cao hơn và hàm lượng PAH (polycyclic aromatic hydrocacbon) thấp hơn đáng kể.
- Ứng dụng thông thường nhất của Carbon Black (70%) là bột màu và chất làm tăng độ bền của lốp xe, chất gia cường trong các sản phẩm cao su. Carbon Black cũng góp phần làm tăng tuổi thọ của lốp xe.
- Carbon Black được sử dụng làm bột màu trong mực in, sơn, nhựa. Ví dụ: nó được thêm vào polypropylene bởi vì nó hấp thụ tia cực tím. Ngoài ra, Carbon black được sử dụng làm chất làm tăng độ bền của cao su và của các sản phẩm nhựa.
- Các mẫu hạt Carbon black cũng được sử dụng trong các vật liệu hấp thu radar và trong mực cho máy in laze và máy photocopy.
- Carbon Black có nguồn gốc từ thực vật được sử dụng như một chất màu thực phẩm, ở Châu Âu được biết đến như một loại phụ gia E153. Nó được cho sử dụng ở Úc và New Zealand nhưng đang bị cấm ở Mỹ.
- Các loại Carbon Black: N110, N135, N234, N 330, N 347, N550, N762, XL H82, N 121, N 220, N 299, N 339, N 351, N 650, N 772, N 134, N 231, N326, N 343, N 358, N 660, N 774

II. Carbon Black N 330 


I. Xuất xứ: Trung Quốc
II. Tính chất:
- Cảm quan: bột hoặc hạt
- Màu sắc: màu đen
- Công thức phân tử: C
- Phân tử lượng: 12 (giống Carbon)
- Tỷ trọng: (20oC) 1.7 – 1.9 g/cm3
- Tỷ trọng đống: 20 – 550 kg/m3
- Khả năng hòa tan: Không tan trong nước
- Giá trị pH: >7 [50g/l nước; 68oF (20oC)]
- Điểm sôi: 3500 °C (6332°F)
III. Lưu ý:
Tránh nhiễm bụi Carbon Black, sử dụng hệ thống làm thông gió và đem chất này ra khỏi các khu vực gia công sử dụng nhiệt (hàn, cắt bằng mỏ đốt …). Lưu trữ ở nơi khô ráo tránh xa các nguồn bắt cháy và có chất ô xy hóa mạnh.
IV. Đóng gói:
20kg/25kg/500kg/600kg và 1tấn trong bao jumbo

V. Ứng dụng:
- Dùng trong các sản phẩm cao su công nghiệp như lớp bố vỏ xe, ống, bộ giảm chấn
- Carbon Black được sử dụng rộng rãi và được sử dụng làm chất gia cường trong các sản phẩm cao su do nó có độ nhớt thấp, tiết kiệm chi phí

VONAROL 3010NB



VONAROL 3010NB

POLYPROPYLENE GLYCOL
Chi tiết liên hệ: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Voranol 3010 NB polyol còn goi là Polypropylene glycol (PPG)hay là polypropylene oxide là polymer của propylene glycol. Trọng lượng phân tử là 3000, có chứa 3 nhóm OHbị dị phân.

2.Tính chất

- Ở nhiệt độ phòng PPG có trạngthái lỏng, khả năng hòa tan trong nước sẽ giảm mạnh khi trọng lượng phân tửtăng

-Trong đó nhóm OH thứ nhất trongPPG sẽ phản ứng mạnh hơn nhóm OH thứ hai

-Tính chất chung với PEG . PPG ít độchơn so với PEG cho nên Công nghệ sinh học hiện nay được sản xuất trong PPG

-Foam là ứng dụng chủ yếu của PPG :bao gồm cho các đồ gia dùng, giường và các dạng khác của miếng nệm. voranol3010 cho foam có biên độ gia công rộng các các tính chất tốt; cho nhiều loại,cho nhiều ứng dụng và tính chất tạo foam tốt, tạo miếng foam mềm dẻo có nhiều tỷtrọng khác nhau.

2. Ứng dụng

- PPG được sử dụng trong PU thay đổiđộ đặc. Sử dụng trong PU

- Được sử dụng như 1 chất hoạt độngbề mặt, thấm ướt, phân tán màu trong giai đoạn hoàn thiện trong gia công thuộcda

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT




CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Chi tiết liên hệ:0903.735.753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

1.Đặc điểm

Chất hoạt động bề mặt là một chất có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng, Là chất mà phân tử : một đầu ưa nước và một đuôi kị nước

Chất hoạt động bề mặt được dùng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng.

Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất Hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt và trong một một chất lỏng thì các phân tử cuả chất hoạt hoá có xu hướng tạo đám. Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khách nhau như hình cầu, trụ hay màng

Tính ưa, kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng bởi thông số là độ cân bằng ưa kị nước (HLB), có giá trị từ 0 đến 40.

HLB càng cao thì hóa chất càng dễ hòa tan trong nước

HLB càng thấp thì hóa chất càng dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu

VD : Các chất hoạt động bề mặt truyền thống như Las, les dùng trong lĩnh vực tẩy rửa là các anionic surfactants, chúng đi kèm với tính chất tạo bot do đó gọi là chất tạo bọt

Chất hoạt động bề mặt ethoxylates- gọi là nonionic surfactants vd : nonyl ethoxylate, octyl ethoxylate … Tùy theo độ HLB ta có :

HLB : 1-3 phá bọt
HLB : 4-9 nhũ nước trong dầu
HLB : 9-11 wetting agents
HLB : 11-15 nhũ dầu trong nước
HLB > 15 chất khuếch tán


2. Phân loại

Tùy theo tính chất mà chất hoạt động bề mặt được phân theo các loại khác nhau. Nếu xem theo tính chất điện của đầu phân cứ của phân tử hoạt động bề mặt thì có thể phân chúng thành các loại sau :

· Chất hoạt động ion : khi bị phân cực thì đầu phân cực bị ion hóa

§ Chất hoạt động dương : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện dương

§ Chất hoạt hóa âm : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện âm

· Chất hoạt hoá phi ion : đầu phân cực không bị ion hóa

· Chất hoạt hóa lưỡng cực : khi bị phân cứ thì đầu phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện dương tùy theo pH của dung môi

3.Ứng dụng :

Chất hoạt động bề mặt ứng dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày . Ứng dụng phổ biến nhất là : bột giặt, sơn, nhuộm…

· Trong công nghiệp dệt nhuộm: Chất làm mếm cho vải sợi, chất trợ nhuộm

· Trong công nghiệp thực phẩm : Chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp

· Trong công nghiệp mỹ phẩm : Chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt

· Trong ngành in: Chất trợ ngấm và phân tán mực in

· Trong nông nghiệp : Chất để gia công thuốc bảo vệ thực vật,

· Trong xây dựng: Dùng để nhũ hóa nhựa đường, tăng cường độ đóng rắn của bê tông

· Trong dầu khí: Chất nhũ hóa dung dịch khoan

· Trong công nghiệp khoáng sản: Làm thuốc tuyển nổi, chất nhũ hóa, chất tạo bọt để làm giàu khoáng sản

TIPA




TIPA

Chi tiết liên hệ:0903.735753
Mail:nhamkhoi79@yahoo.com.vn
1.Giới thiệu

TIPA là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như ammoniac.

TIPA LFG là hỗn hợp của của 85%TIPA với 15% nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chat lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 50 C. TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp 88% TIPA, các isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và có 12% nước khử ion hóa

Dow TIPA được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, chất trung gian hóa học, chất trung học. Nó có thể trung hòa pH, hoạt động như mộtchất đệm (ổn định pH) và thêm độ bazo (tính kiềm) vào dung dịch.

Ứng dụng chính của TIPA: sơn nước và các sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, nó cũng được dùng để sản xuất polime, dùng trong ngành dệt may, ngành mạ điện, chất bôi trơn, giấy, chất dẻo, lưu hóa cao sư, những ứng dụng trong xi măng- bê tông và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

Dow TIPA ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặtở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, acid mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa.

TIPA phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những container được làm từ các kim loại này.

2.Ứng dụng :

Dow TIPA là một chất hoá học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt và là chất trung gian hóa học. Những ứng dụng chủ yếu của TIPA :

Coatings: TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hóa acid. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nề nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm

Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu : có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính acid, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu.

Sản xuất polime và chất dẻo : sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia Poliuretan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene.

Ximang và bê tông : TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông

Chất tẩy rửa : Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường.

Sản phẩm chăm sóc cá nhân : sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamides và muối isopropanolamides những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô.

Sản xuất cao su : làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội

Dệt may : được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn


Ứng dụng của TIPA trong xi măng bê tông :


Xi măng

Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi với nguyên liệu chứa sét ( đất sét hoặc đá phiến sét)

Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker ximăng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột minh gọi là bột ximăng.

TIPA được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lí do sau :

TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng
TIPA phủ bề mặt hở của các hạt ximăng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột mịn.

Bê tông

Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài hóa chất gọi là chất phụ gia

-Chất phụ gia có thể bao gồm bất cứ chất isopropanolamine nào trong ba chất isopropanolamine

-Chất gia tốc : rút ngắn được thời gian để bê tông trở nên bền, kháng được sự thẩm thấu và sự biến dạng. Việc thêm chất isopropanolamine sẽ nằm trong khoảng từ 0.02-0.2%

-TIPA là chất làm tăng cường độ nén

-Tác nhân giảm nước : Làm giảm lượng nước đẻ dễ đổ hồ xi măng. Lượng nước giảm sẽ từ 10-15%. Việc thêm chất isopropanolamine phải ít hơn 1%

-Sự tạo khí : TIPA đã và đang được sử dụng để tạo ra muối hữu cơ của Sulfonate hydrocarbon. Nhưung hợp chất này được sử dụng để truyền bọt không khí nhỏ vào trong bê tông giúp kháng được sự hư hại của chu kỳ tan băng và đóng băng

ISOPHORONE



ISOPHORONE
LIÊN HỆ: 0903.735753
Mail: khoihoachat@yahoo.com

Isophorone là một ketone mạch vòng bất bão hòa, là chất lỏng không màu hoặc có màu vàng với mùi đặc trưng, được sử dụng như một dung môi hoặc chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ. Isophone cũng xuất hiện tự nhiên trong quả Nam việt quất ( cranberries).

1. Tính chất

- Số Cas: 78-59-1
- Công thức phân tử: C9 H14O
- Khối lượng phân tử: 138.21g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu hoặc màu vàng
- Mùi: Đặc trưng
- Tỉ trọng: 0.92g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc: -8.1oC
- Nhiệt độ sôi: 215.2oC
- Tính tan trong nước: 12.0 - 17.5g/L
- Áp suất hơi: 0.04 kPa (ở 20oC)
- Độ nhớt: 2.6 cP (ở 20oC)

2. Điều chế

Isophorone được sản xuất bằng phản ứng tự ngưng tụ aldol của acetone. Sản phẩm ban đầu của quá trình này là Mesityl oxide. Mesityl oxide được tạo thành sẽ phản ứng tiếp với acetone theo phương trình Michael để cho ra isophorone. Hệu suất của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện phản ứng.

3. Ứng dụng

- Được dùng làm chất trung gian trong một số phản ứng
- Làm chất bảo quản trong gỗ và chất trét sàn.
- Isophorone được sử dụng làm dung môi trong lacquer, mực in lụa, sơn cuộn, và sơn phủ kim loại vì khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa và các hoá chất khác. Dùng isophorone sẽ làm tăng độ bền của sản phẩm trong quá trình bảo quản lâu hơn , làm tăng độ chảy và độ bóng cao hơn.
- Isophorone được dùng trong quá trình gia công nhựa PVC và Vinyl copolymer do khả năng hoà tan rất tốt.
- Isophorone được dùng làm dung môi mang trong các chất diệt cỏ cho lúa, thuốc bảo vệ thực vật.
- Isophorone được sử dụng trong sản xuất trimethylcyclohexanol để thay thế cho menthol tổng hợp.

SOLVENT R150 (C10)



B. THÔNG TIN SẢN PHẨM LIÊN HỆ: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

1.Tên sản phẩm

Số Cas: 64742-95-6

Solvent Naphtha (Petroleum)

Aromatic nặng

Viết tắt: R 150

2. Ứng dụng

Solvent 150 được sử dụng nhiều trong các ứng dụng công nghiệp như phụ gia nhiên liệu, sơn, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa,.. Thành phần chủ yếu là các hợp chất C10-C12 alkyls benzene

3. Tính chất

- R 150 là chất dễ cháy ở cả dạng lỏng và dạng khí, áp suất hơi khá cao nên cần sử dụng ở những nơi thông thoáng và những nơi không có những nguồn phát cháy (như lửa, điện, các công tắc điện không được bảo vệ…)

- Điểm chớp cháy của R100 vào khoảng 66oC

4. Thông số kỹ thuật

MỤC TEST


KẾT QUẢ






Ngoạii quan


Chất lỏng trong suốt

Tỉ trọng, g/ml @ 15 oc


0.88 – 0.90

Điểm chớp cháy, oc


66

Độ màu, saybolt


28

Ăn mòn lá đồng, 100oC, 3 giờ


No.1a

Hàm lượng aromatics, vol %


> 99%

Nhiệt độ chưng cất, oc




Điểm sôi đầu


183

50%


188

Điểm sôi cuối


206

POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N




Hình ảnh:
Sản phẩm: PE wax CS12N

Đặt hàng: VĂN KHÔI. 0903.735753

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N

Đóng gói : 25kg

Tỉ trọng : 0.92g/cc

Độ nhớt : 400±50 cps

Nhiệt độ nóng chảy : 107±4 0C

1. Hạt nhựa màu

Phân tán bột màu

-Bột màu được cô đặc trong hạn nhựa màu( master batch)

Nó giúp cải thiện khả năng kết hợp bột màu và nhựa

2. Chất pha trộn cho wax tự nhiên:

Thay đổi bề mặt

-Cải thiện độ cứng bề mặt và nhiệt độ nóng chảy

Ứng dụng tốt trong nến và sáp bút chì

Ngoài ra còn có các ứng dụng khác

-Chất gỡ khuôn trong quá trình đúc nhựa

-Sơn tĩnh điện
-Sử dụng như một chất phụ trợ trong sản xuất PVC

Sec-butyl acetate



Sản phẩm: Sec-butyl acetate

Đặt hàng: VĂN KHÔI. 0903.735753

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Sec-Butyl acetate, còn gọi là s-butyl acetate, là một trong các đồng phân của n-butyl acetate ( 2 đồng phân còn lại là iso-butyl acetate và tert-butyl acetate). Do có đặc tính tương tự n-butyl acetate nên nó đang dần được thay thế cho n-butyl acetate trong nhiều lĩnh vực


1. Tính chất
- Công thức phân tử: C6H12O2

- Khối lượng phân tử:116.16 g/mol

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu

- Mùi: Trái cây

- Tỉ trọng:0.87 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc:-99oC

- Nhiệt độ sôi: 112oC

- Tính tan trong nước:8g/L

- Áp suất hơi: 1.33

- Độ nhớt: 0.6 cP (25oC)

2. Sản xuất:

Phương pháp đầu tiên dùng để sản xuất sec-butyl acetate là ester hóa sec-butanol với acetic anhydride.

3. Ứng dụng

- Được sử dụng làm dung môi pha sơn.

Sec-Butyl acetate tương tự như n-butyl acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu, và có thể được sử dụng để thay thế n-butyl acetate và isobutyl acetate để làm dung môi hòa tan nitrocellulose, sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane.

- Được sử dụng làm chất khô nhanh cho vật liệu quang. Sec-butyl acetate còn có thể được dùng để giải thể nhựa Cellulose Acetate Butyrate (CAB).

- Làm dung môi trong quá trình tổng hợp nhựa.

- Được sử dụng trong mực in. Nó có thể được sử dụng như một dung môi dễ bay hơi cho mực in, thay thế n-butyl acetate.

- Được sử dụng làm môi trường trong một số phản ứng như trong tổng hợp trialkylamine oxit, và keo N-ethylene diallyl.

- Được sử dụng như một thành phần của các chất tẩy rửa bề mặt của kim loại.

- Được sử dụng làm chất chiết xuất như chiết xuất propanol, acid acrylic… hoặc làm chất chưng cất.

Trong năm gần đây, do mối quan tâm toàn cầu về môi trường ngày càng tăng, mọi người có xu hướng cắt giảm việc sử dụng các dung môi có độc tính cao như toluene, xylene, và ketone. Trong sự thay thế này, sec-butyl acetate với các đặc tính ưu việt và giá thành thấp đang được quan tâm và sẽ là sự chọn lựa tốt trong nhiều kết hợp

TRICHLOROETHYLENE

Sản phẩm: ) Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn Giá: Theo thị trường Chi tiết:Văn Khôi: 0903.735753 Xuất xứ : Japan -Khối lượng tịnh : 300 kg/dr Tên khác : Acetylene trichloride, Ethylene trichloride. CTPT : ClCH=CCl2 (C2HCl3) Tài liệu kỹ thuật : CA I.Giới thiệu : TCE (Tricloroethylene) là một chất lỏng không màu, khó cháy ở nhiệt độ phòng, có mùi hơi ngọt. Rất độc khi hít phải TCE có 2 loại trung tính hay có tính bazo. Hòa tan : ether, ethanol, chloroform II.Ứng dụng -Chủ yếu được dùng làm dung môi tẩy dầu mỡ cho kim loại và dùng trong ngành công nghiệp khác - Thành phần trong keo dán. - Chất tẩy sơn, tẩy đốm dơ. - Nguyên liệu để tổng hợp HFA 134a. - Chất lỏng truyền nhiệt ở nhiệt độ thấp ( chất làm lạnh) - Tẩy gỗ, đánh bóng *Tiêu chuẩn kỹ thuật : - Cảm quan : chất lỏng trong suốt - Màu (hazen Unit) : 10max - Tỉ trọng ở 200C : 1.453-1.459g/ml - Nhiệt độ sôi : 87.50C - pH 10.6

TRIISOPROPANOLAMINE

TRIISOPROPANOLAMINE I. GIỚI THIỆU: - Công ty hóa chất Dow sản xuất 3 loại sản phẩm TIPA: TIPA 99 (độ tinh khiết 99%), TIPA Low Freeze Grade (LFG) và TIPA 101. - DOW TM triisopropanolamine (TIPA) là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như mùi Amoniắc. - TIPA LFG là hỗn hợp của 85 % TIPA với 15 % nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chất lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 41o F (5oC). TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp của 88 % TIPA, các Isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và 12 % nước khử ion hóa. - DOW triisopropanolamine được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, chất trung gian hóa học, chất trung hòa. Nó có thể trung hòa pH, hoạt động như một chất đệm (ổn định pH) và thêm độ bazơ (tính kiềm) vào dung dịch. - Ứng dụng chính của TIPA: sơn nền nước và các sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, nó cũng được dùng để sản xuất polime, dùng trong ngành dệt may, ngành mạ điện, chất bôi trơn, giấy, chất dẻo, lưu hóa cao su, những ứng dụng trong xi măng-bê tông và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. - DOW triisopropanolamine ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặt ở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, axit mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa. - Triisopropanolamine phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những côngtennơ được làm từ các kim loại này. II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ: Tính chất TIPA TIPA LFG TIPA 101 Công thức [CH3CH(OH)CH2]3N Phân tử lượng 191.27 Số CAS 122-20-3 122-20-3 7732-18-5 122-20-3 7732-18-5 Dạng vật chất Chất rắn Chất lỏng Chất lỏng Áp suất bay hơi ở 60o C, mm Hg 0.004 Điểm sôi, oC (o F) tại 760 mm Hg 306 (583) 104 (219) 107 (225) Điểm đông oC (oF) 44 (111.2) 5 (41) 17 (62.6) Điểm chớp cháy, phương pháp cốc hở Cleveland, oC (oF) 160 (320) Không Không Tỷ trọng ở 70/4 oC 0.988 Tỷ trọng ở 25 oC 1.027 1.025 Pao ở mỗi galông ở 70oC 8.24 Pao ở mỗi galông ở 25oC 8.56 8.55 Độ nhớt, cps ở 25oC 240 420 Độ nhớt, cps ở 60oC 100 25 37 Độ hòa tan ở 25oC, gm/100 gm ACE MEOH ETH H2O 450 >500 365 >500 III. ỨNG DỤNG: DOW TM triisopropanolamine là một chất hóa học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, và là chất trung gian hóa học. Những ứng dụng chủ yếu của Triisopropanolamine: - Coatings: TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hòa axit. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nền nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm. - Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu: Có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính axit, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu. - Sản xuất polime và chất dẻo: Sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia pôliurêtan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene. - Xi măng và bê tông: TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông. - Chất tẩy rửa: Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường. - Sản phẩm chăm sóc cá nhân: Sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamine,và muối isopropanolamine những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô. - Sản xuất cao su: Làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội. - Dệt may: Được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn. V. ISOPROPANOLAMINES: Ứng dụng của Isopropanolamine trong xi măng-bê tông: A. Xi măng: - Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi ví dụ như đá vôi với nguyên liệu chứa sét: đất sét hoặc đá phiến sét. Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker xi măng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột mịn gọi là bột xi măng. - Triisopropanolamine (TIPA) được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lý do sau: 1. TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng. 2. TIPA phủ bề mặt hở của các hạt xi măng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột, mịn. B. Bê tông: - Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài chất hóa học gọi là chất phụ gia. - Chất phụ gia có thể bao gồm bất cứ chất Isopropanolamine nào trong ba chất Isopropanolamine. Một vài ví dụ về ứng dụng alkanolamine: + Chất gia tốc: Rút ngắn được thời gian để bê tông trở nên bền, kháng được sự thấm thẩm và sự biến dạng. Việc thêm chất Isopropanolamine sẽ nằm trong khoảng từ 0.02 đến 0.2% S/C/. + TIPA là chất làm tăng cường độ nén. + Tác nhân giảm nước: Làm giảm lượng nước để dễ đổ hồ xi măng. Lượng nước giảm sẽ từ 10-15%. Việc thêm chất Isopropanolamine phải ít hơn 1%. + Sự tạo khí: TIPA đã và đang được sử dụng để tạo ra muối hữu cơ của Sulfonate hydrocarbons. Những hợp chất này được sử dụng để truyền bọt không khí nhỏ vào trong bê tông giúp kháng được sự hư hại của chu kỳ tan băng và đóng băng.

ISOPROPYL ALCOHOL 92%


Sản phẩm: ISOPROPYL ALCOHOL 92%


Đặt hàng ĐT:0903.735753
Mail:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:




"





CTPT : (CH3)2CHOH Tên khác : IPA, Iso Propanol. IPA tech

Xuất xứ : Đài Loan, shell - Qui cách: 160kgs, 163kgs

1.Mô tả sản phẩm

Isopropyl alcohol (I.P.A) là một loại cồn có độ bay hơi vừa cao phải so với

độ bay hơi của ethyl alcohol. Nó tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ,

có mùi ngọt.

2.Ứng dụng

a.Sơn bề mặt

Vì IPA có tốc độ bay hơi vừa phải nên nó tạo khả năng kháng đục tốt cho sơn nitrocellulose. Hơn nữa, nó thường được dùng để thay thế cho ethanol trong vài loại sơn nhất định mà không làm thay đổi độ nhớt của sơn. IPA có khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa, khi chỉ thêm lượng nhỏ IPA sẽ làm tăng đáng kể khả năng hoà tan nitrocellulose.

b. Chất tẩy rửa

Hỗn hợp 35% đến 50% IPA với nước là chất rửa kính rất hiệu quả. IPA cũng được dùng trong xà phòng nước, kết hợp với hydrocacbon chlo hoá làm chất tẩy.

c. Chất chống đông

IPA là một chất thích hợp đựơc đưa vào đường truyền khí và xăng để ngăn chặn đông đá vào mùa đông ( ở những xứ lạnh), nó cũng là chất làm lạnh có ích trong hệ thống điều hoà khí và đông lạnh.

d .Nguyên liệu hoá học

IPA được dùng làm nguyên liệu để sản xuất glycerol, isopropyl acetate và acetone.

e .Các sản phẩm chăm sóc con người

IPA được dùng phổ biến trong điều chế mỹ phẩm và nước hoa. Vì IPA có độc tính thấp và rất êm dịu cho da nên nó là thành phần được ưa thích trong nhiều loại dầu thơm, kem, chất khử mùi và các loại sản phẩm chăm sóc cho con người khác.

f . Các ứng dụng khác

Mực
Keo dán
Chất làm ẩm
Sản xuất dược
Chất khử hydrate
Chất bảo quản

PEG ; POLYETHYLENE GLYCOL



Sản phẩm: PEG ; POLYETHYLENE GLYCOL

Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:VĂN KHÔI: 0903.735753

Ứngdụng

- P.E.G là loại polyether alcoholtan trong nước. Chúng được sử dụng làm chất hoà tan, dầu bôi

trơn, chất phântán,chất phóng thích khuôn trong nhiều ứng dụng. Chúng được dùng để thay đổi

độnhớt của chất lỏng, dùng làm chất truyền nhiệt và là chất lưu thuỷ lực.

- P.E.G 400 và 600 đượcdùngtrong công nghiệp chất tẩy và xà phòng để hoà tan hỗn hợp chất

hoạt động bềmặt.

1 Keo dán

2 Nông nghiệp :

3 Ngành gốm

4 Mỹ phẩm và sảnphẩm chăm sóccá nhân

5 Trong xi mạ điện

6 Sản phẩm gia đình

7 Dầu bôi trơn

8 Gia công kim loại :
9. Sơn và coating
10 Giấy và sản phẩm giấy
11 Dược phẩm


Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo

PEG là loại chất hút ẩm, cầnphảiloại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.

Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏhơn nhiệt độ tan chảy.

Nếu các phuy đã đông lại nên gianhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.

PEG phải được bao phủ bằngNitrogen,nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt (60-700) đểngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí.

PEG ở dạng bột, bột mịn nên đượcbảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặttrời để tránh không bị đóng cục

Thời gian bảo quản ít nhất hainăm trong bao bì kín.

Diethanolamine DEA


Sản phẩm: Diethanolamine DEA

Đặt hàng : nhamkhoi79@yahoo.com.vnGiá: Theo thị trường
Chi tiết: văn khôi 0903.735753

Tên khác : Dihydroxyethylamine;Diethanolamine

CTPT : HN-(CH2CH2OH)2

Xuất xứ : Malaysia

Khối lượng : 228kg

Tài liệu kỹ thuật : CA

Ứngdụng

1.Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm

Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy

Vì vậy DEA được dùng trong sản xuất:

* Bột giặt
* Nước rửa chén
* Chất tẩy đặc biệt

Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.

DEA được dùng để điều chế amideacid béo dùng làm chất làm đặc.

Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.

2. Xử lý khí

* DEA là hấp thụ khí CO2,H2S trong khí tự nhiên
* DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô ( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạothành khối được dùng làm chất làm lạnh)

3.Công nghệ dệt : Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.

* Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
* Chất trung hoà cho thuốc nhuộm
* Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm
* Chất làm đều màu
* Chất phân tán
* Dầu bôi trơn

4.Nước bóng và sơn

* Chất phân tán màu
* Chất phân tán TiO2
* Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
* Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.

5.Xử lý cao su

* Tăng tốc quá trình lưu hoá
* Chất ổn định/ chất chống oxyhoá
* Chất phân tán

6. Ximăng và bêtông :Chất trợ nghiền

7.Dầu mỏ- than đá

* Chất ổn định trong khoan mùn
* Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt
* Chất tẩy rửa hoá học
* Chất tạo gel cho nhiên liệu
* Chất khử nhũ tương

8.Nông nghiệp

* Là dung môi và là chất trunghoà của 2,4-D
* Là chất phân tán của thuốc trừsâu

TOLUENE, BAC, METHANOL (HÀNG BỒN)


LH: văn khôi:0903.735753
TOLUENE

Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Sản phẩm: toluene, toluol , methyl benzene , C6H5CH3­

Đặt hàng:ĐT 0903.735753

Giá: Theo thị trường
Chi tiết: 0903.735753

Xuất xứ : Thái Lan, Singapor , Hàn Quốc, Shell

Khối lượng :Tính bằng kg

CTPT : C6H5CH3­

Tên hoá học : toluol,methyl Benzene.

1. Mô tả sản phẩm :

Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu,độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.

2.Ứng dụng

a.Sơn bề mặt

Toluene đượcdùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hoà tan và độ bay hơi cao nhất. Mộtứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp.

Toluene đượcdùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàubiển.

Toluene cũng đượcdùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong sản phẩm tẩy rữa.

b.Keo dán

Bởi vì Toluenecó khả năng hoà tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩmcùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su

c.Phụ gia cho nhiên liệu

Toluene đượcdùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ giacho nhiên liệu.Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăngdầu sẽ làm tăng đáng kế chỉ số octane của nhiên liệu.

d.Các ứng dụng khác :

* Sản xuất thuốc nhuộm
* Y khoa
* Nước hoa
* Mức in

METHANOL

CTPT : CH3OH

Tên khác: methyl alcohol

1.Mô tả

- Methanol là chất lỏng trong suốt, không màu, tan hoàn toàn trong nước. Methanol là loại alcohol chính.Nó là một dung môi phân cực và cháy với ngọn lửa không phát sáng.

2.Ứng dụng

a.Sản xuất sơn và nhựa :

- Dùng methanol trong sản xuất nhựa Urea-formaldehyd và nhựa phenol-formadehyd. Những chất này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp carton thô. Methanol được dùng trong lacquer do có độ hoà tan và bay hơi tốt.

b.Công nghiệp cao su:

- Methanol được dùng rộng rãi làm dung môi cho cao su trong sản xuất các sản phẩm khác nhau.

Ngoài ra Methanol được dùng trong

- Mực in

- Keo dán

- Chất chống đông

- Dược

Ucon Lubriants 50-HB 260


Ucon Lubriants 50-HB 260
công thức hóa học
RO-(CH2C2H4O)n;(CH2CH2O)m-H

SẢN PHẨM HOT

Sản phẩm: Ucon HB-260

Đặt hàng nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:văn khôi: 0903.735753


ỨNG DỤNG
Ucon có rất nhiều ứng dụng. Chúng có khả năng bôi trơn, độ sạch và ổn định cực kỳ tốt hơn các loại dầu bôi trơn và dầu nhờn trước đây. Các ứng dụng bao gồm :

* Dầu nhờn bánh răng
* Dầu cắt kim loại
* Dầu máy nén
* Dầu bôi trơn máy nghiền
* Dầu nhờn độ cơ hai thì
* Dầu thủy lực
* Dầu bôi trơn nhiều ngành nghề
* Dầu gỡ khuôn và bôi trục
* Dầu xe sợi cho PEs, nylon

CHLORINATED PARAFFINE S52


CHLORINATED PARAFFINE CP152

Đặt hàng:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:0903.339565

Tên khác: Plastoil152, paraffin clor hóa
Xuất xứ : Đài Loan
Khối lượng : 250Kg/ Phuy
CTCT : C15H26Cl6
1.Giới thiệu

Paraffinchlor hóa là một chất hóa dẻo rất phổ biến và là 1 phụ gia chống cháy có nhiều tính chất vật lý và hóa học có thể đáp ứng yêu cầu cho nhiều ứng dụng.

Tài liệu kỹ thuật : CA , MSDS

* Cảm quan : Chất lỏng có màu vàng nhẹ
* Màu : 120Max
* Hàm lượng Cl2 :50-52%
* Tỉ trọng tại25C: 1.23-1.27
* Độ nhớt : 11.00-20.00
* Nhiệt độ chớp cháy : 232
* Khả năng hòa tan với nước : không hòa tan

So sánh với S52
CP 152
S52
Cảm quan
Lỏng, màu vàng nhẹ
Lỏng, màu vàng
Màu
90
50
Độ nhớt Poise
12.92
16.48
Tỉ trọng
1.243
1.26
Hàm lượng Clor . %
50.8
51.8
Khối lượng phân tử
400
440
Ứng dụng :

* Làm chất hóa dẻo cho PVC
* Là phụ gia cho chất chống cháy cho nhiều loại vật liệu polime
* Làm chất hóa dẻo cho sơn
* Làm phụ gia chịu áp lực cao cho các dầu gia công
* Làm chất mang cho các loại bột như chất mầu, chất ổn định và các chất vô cơ chống cháy.

THƯ CHÚC TẾT


CUNG kính mời nhau chén rượu nồng
CHÚC mừng năm đến, tiễn năm xong
TÂN niên phúc lộc khơi vừa dạ
XUÂN mới tài danh khởi thỏa lòng
VẠN chuyện lo toan thay đổi hết
SỰ gì bế tắc thảy hanh thông
NHƯ anh, như chị, bằng bè bạn
Ý nguyện, duyên lành, đẹp ước mong.

Nhân dịp đón năm mới và Tết Tân Mão , khoihoachat xin gửi đến Quý khách hàng trong và ngoài nước lời cám ơn chân thành vì sự tín nhiệm và hợp tác mà Quý khách hàng đã dành cho Công ty  chúng tôi trong năm qua.


Kính chúc Quý khách hàng và gia quyến một năm mới an khang, thịnh vượng và hạnh phúc.
Trân trọng kính chào.

Nhâm Văn Khôi
ĐT: 0903.339565 – 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn
Nhamkhoi79@gmail.com
www.khoihoachat.blogspot.com

Luwax A, Pe wax


Luwax A, Pe wax

Đặt hàng: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:liên hê: 0903.735753

-->
Tính chất và ứng dụng
  • PE wax dạng bột và hạt có nhiều tính chất quan trọng mà nó có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau :
  • Cứng, chắc : dùng trong dầu đánh bong không ăn ,mòn, mực in không trầy sướt.
  • Độ bền dung môi cao : tạo thành dạng paste với dung môi có tính bền nhiệt , mịn, đặc trơn láng. Chất làm đặc cho dầu thô và dầu mỏ
  • Khả năng đánh bong tốt : dùng trong dầu đánh bóng giày, dép, sàn nhà và các sản phẩm tương tự cần có độ bóng cao
  • Tạo dạng paste mịn: mực in, dầu đánh bóng giày, sơn, chống ăn mòn, chất chống thấm, chất phóng thích khuôn
  • Tác dụng bôi trơn tốt : mực in bao bì, trợ gia công cho cao su tổng hợp và cao su tự nhiên, dầu bôi trơn trong gia công PVC, chất phóng thích khuôn
  • Phân tán tốt : hỗn hợp màu gốc để nhuộm màu cho plastic, bút chì màu sáp, giấy copy
  • Khả năng tương tốt : wax coating, keo dán phân lớp, keo dán nóng chảy
  • Độ bền cao : dùng trong sản xuất đèn cầy
  • Cách điện tốt : các hợp chất cách điện
  • Kháng nước : sơn chống ăn mòn cho xe hơi và các bộ phận máy móc
  • Dầu đánh bóng cho xe hơi, thuộc da , chất chống thấm, sơn chống thấm cho gỗ và bêtông, gia công PVC
  • Chống UV, chịu thời tiết : cao su, nhựa latex
Ứng dụng :

-->
1. Mực in
2. Plastic
  • Gia công PVC
  • Masterbatches
  • Xốp Polyurethane
  • Gia công cao su
  • Các nhựa khác
3.Dầu đánh bóng
4.Công nghiệp cơ khí
5.Công nghiệp xây dựng
6.Công nghiệp dầu
7.Công nghiệp giấy và bao bì
8.Đồ dùng căn phòng
9.Đèn cầy
10.Công nghiệp

Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)


Sản phẩm: Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)
Đặt hàng qua đt: 0903.735753 hoăc mail: nhankhoi79@yahoo.com.vn
Giá: Theo thị trường
Chi tiết:liên hê: 0903735753


Trong công nghiệp cao su:
- Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn.
- PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp vớichất độn đất sét và silica.
- PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chấtcao su
- Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.

- Làm chất phụ gia trong dầu nhờn

- Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp

- Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keodán.

- Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng vànickel cho các bộ phận bằng sắt và thép.
Ứng dụng đặc biệt :
-Làm chất kết dinh
-Sử dụng trong nông nghiệp , cẻamic
-Dùng trong mỹ phẩm , bào bì chế biến thực phẩm , sản phẩm gia định
-Dùng trong dược phẩm

Nhựa Epoxy 669E, Nhựa Epoxy rắn




Sản phẩm: Nhựa Epoxy 669E, Nhựa Epoxy rắn

Đặt hàng ĐT:0903.735.753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:ĐT:0903.735.753

Tiêu chuẩn kỹ thuật :

* Hàm lượng Epoxy 2500-4.000
* Phần trăm Epoxy 1.1-1.7
* Độ nhớt dung dịch 4.500-10.000
* (dùng 40% trong Diethylene glycol monobutyl ether)
* Nhiệt độ hóa mềm 142-162
* Màu 250max
* Thời gian tồn tại 24 tháng


1.Giới thiệu

* Nhựa Epoxy 669E rắn là loại nhựa có trọng lượng phântử cao được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A

* Nhựa D.E.R 669E là nhựa rắn cótrong lượng phân tử cao, chủ yếu dùng trong lớp men sấy một thành phần kết hợpvới chất đóng rắn sử dụng nhiệt như như amino-và nhựa phenol formaldehyde

* Nhựa Epoxy rắn này cũng được dùnglàm chất kết hợp trong hệ sơn đóng rắn với isocyanate ở nhiệt độ thường hoặc sửdụng làm chất tăng độ chảy trong sơn bột epoxy.
* Các loại sơn hòan thiện từ nhựa669E thích hợp dùng cho trang trí kim loại, sơn lon lớp bên trong và bên ngòai, tráng lớp trong thùng phuy, ống type, sơn lót cho ống cuộn và các ứng dụngtrong công nghịêp khác.

2. Ứng dụng:

* Dùng trong trang trí kim loại
* Sơn lon lớp bên trong và bên ngoài
* Tráng các lớp trong thùng phuy
* Sơn lót cho ống cuộn
* Các ứng dụng trong công nghiệp

Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)

Hình ảnh:
Sản phẩm: Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)

Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:VĂN KHÔI: 0903.735.753

Trong công nghiệp cao su:

- Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn.

- PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp vớichất độn đất sét và silica.

- PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chấtcao su
- Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.

- Làm chất phụ gia trong dầu nhờn

- Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp

- Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keodán.

- Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng vànickel cho các bộ phận bằng sắt và thép.