SẢN PHẨM HÓA CHẤT
SẢN PHẨM HÓA CHẤTMail. khoihoachat@yahoo.com
nhamkhoi79@gmail.com
| TÊN HÀNG | Link | QUY CÁCH | XUẤT XỨ |
| I. CÁC LOẠI NHỰA | |||
| 1. Alkyd resin | |||
| a. Short oil | |||
| - Eterkyd 3755 – X – 80 | 200 KG/DR | Indonesia | |
| - Alkyd resin CR 1423 – 70 | 200 KG/DR | Indonesia | |
| - Everkyd 3304 – X – 70 | 200 KG/DR | Đài Loan | |
Tri isopropanolamine
Tri isopropanolamine
Giá:
Theo thị trường
Chi tiết liên hệ. Văn Khôi: 0903.735753
mail.khoihoachat@yahoo.com
mail.khoihoachat@yahoo.com
1- .Giới thiệu
TIPA là chất rắn màu trắng chuyển
sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi
như ammoniac.
TIPA LFG là hỗn hợp của của 85%TIPA
với 15% nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chat lỏng từ không màu chuyển sang
màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 50 C. TIPA 101 là chất lỏng màu vàng
chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp 88% TIPA, các isopropanolamine có khối lượng
phân tử cao hơn và có 12% nước khử ion hóa
ETERAC 7303-X63
Nhựa Acrylic polyol
Giá: Theo thị trường
Chi tiết liên hệ: 0903.735.753
Xuất xứ :Indo
Khối lượng : 200kg/phuy
Giá: Theo thị trường
Chi tiết liên hệ: 0903.735.753
Xuất xứ :Indo
Khối lượng : 200kg/phuy
1.Giới thiệu
Eterac 7303-X63 là loại nhựa acrylic
có nhiều nhóm hydroxyl(-OH) có thể đóng rắn ở nhiệt độ phòng với polyisocyanate.
Nhựa này chủ yếu được sử dụng để sản xuất sơn hai thành phần.
Monoethylene glycol (M.E.G)
Sản phẩm: Monoethylene glycol (M.E.G)
Giá:
Theo thị trường
Chi tiết liên hệ: Văn Khôi. 0903735753
mail. khoihoachat@yahoo.com
mail. khoihoachat@yahoo.com
Xuất xứ : Malaysia,Arab
Khối lượng : 235kg/Dr; 225kg/Dr1.Giới thiệu
M.E.G
là chất lỏng có nhiệt độ sôi cao, độ bay hơi thấp,có thể trộn lẫn với
nước. Nó được dùng làm dung môivà là nguyên liệu ban đầucho quá trình
tổng hợp
Diethylene Glycol
Diethylene Glycol
Giá:
Theo thị trường
Chi tiết liên hệ: Văn Khôi. 0903.735753
mail. khoihoachat@yahoo.com
nhamkhoi79@gmail.com
![]() |
| văn khôi: 0903.735753 |
mail. khoihoachat@yahoo.com
nhamkhoi79@gmail.com
Qui cách :225, 235 kg/drum
Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malay
- Giới thiệu
- Tên hoá học : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
- CTPT: C4H10O3
- Nhiệt độ sôi : 228-2360C
- Nhiệt độ đông : -400C
Polyethylene glycol PEG 400
Sản phẩm: Polyethylene glycol PEG 400
Giá: Theo thị trường
Chi tiết liên hệ. Văn Khôi: 0903.735753
Mail: khoihoachat@yahoo.com
Mail: khoihoachat@yahoo.com
1.Bản chất hoá học
- PEG(Polyethylene Glycol) là polymer mạch dài có công thức chung là HO(CH2CH2)nH
- n : mức độpolymer hoá, xác định khối lượng phân tử trung bình của mỗi sản phẩm và tính chất của nó.
- Các loại Polyethylene Glycol gồm : PEG 200, 300, 400, 600, 1000, 1500, 3400, 4.000,6.000, 9.000, 8.000, 12.000
n-hexane, hexane
Sản phẩm: n-hexane, hexane

Giá: Theo thi trường
Chi tiết liên hệ Văn Khôi: 0903.735753
Mail: khoihoachat@yahoo.com
CTHH: C6H14
1.Giới thiệu
- N-hexane là một hóa chất được sản xuất từ dầu thô
- N-Hexane là một chất lỏng không màu có mùi khó chịu, bay hơi rất dễ vào không khí và ít tan trong nước.
- Rất dễ cháy và hơi có thể gây nổ.
DIPROPYLENE GLYCOL (DPG)
mail.khoihoachat@yahoo.com
I. Giới thiệu và tính chất
-
DPG là một chất lỏng nhớt, không màu, trong
suốt, có nhiệt độ sôi cao, tốc độ bay hơi thấp.
-
DPG có thể tan trong nước và nhiều dung môi hữu
cơ phổ biến, nhưng không tan trong hydrocacbon mạch thẳng và terpen.
Diethylene Glycol
Sản phẩm: Diethylene Glycol
Giá:
Theo thị trường
Chi tiết: Liên hệ Văn Khôi. 0903.735753
mail: khoihoachat@yahoo.com
Giá:
Theo thị trường
Chi tiết: Liên hệ Văn Khôi. 0903.735753mail: khoihoachat@yahoo.com
Qui cách :225, 235 kg/drum
Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malay
- Giới thiệu
- Tên hoá học : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
- CTPT: C4H10O3
- Nhiệt độ sôi : 228-2360C
- Nhiệt độ đông : -400C
POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N
POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N
Đặt hàng
Giá: Theo thị trường
Chi tiết: Liên hệ Văn Khôi. 0903.735753
Đặt hàng
Giá: Theo thị trường
Chi tiết: Liên hệ Văn Khôi. 0903.735753CHẤT CHỐNG THẤM SilblockTM WSK
Liên hệ: Văn Khôi. 0903.735753.
Mail. nhamkhoi79@gmail.com
Mô tả sản phẩm:
SilblockTM WSK là dung
dịch potassium methyl siliconate hòa tan trong nước. Được sử dụng làm chất
chống thấm nước cho vật liệu xây dựng.
Những tính chất chính:
Hòa tan trong nước
Không dung môi
Mang lại tính chống thấm nước cho vật
liệu xây dựng.
Thông tin sản phẩm:
Hàm lượng rắn : >37%
Hàm lượng hoạt chất : > 21% theo
khối lượng
Tỷ trọng: 1.35
pH: 18
CARBON BLACK N330
I. Xuất xứ: Trung Quốc
II. Tính chất:
- Cảm quan: bột hoặc hạt
- Màu sắc: màu đen
- Công thức phân tử: C
- Phân tử lượng: 12 (giống Carbon)
- Tỷ trọng: (20oC) 1.7 – 1.9 g/cm3
- Tỷ trọng đống: 20 – 550 kg/m3
- Khả năng hòa tan: Không tan trong nước
- Giá trị pH: >7 [50g/l nước; 68oF (20oC)]
- Điểm sôi: 3500 °C (6332°F)
III. Lưu ý:
Tránh nhiễm bụi Carbon Black, sử dụng hệ thống làm thông gió và đem chất này ra khỏi các khu vực gia công sử dụng nhiệt (hàn, cắt bằng mỏ đốt …). Lưu trữ ở nơi khô ráo tránh xa các nguồn bắt cháy và có chất ô xy hóa mạnh.
IV. Đóng gói:
20kg/25kg/500kg/600kg và 1tấn trong bao jumbo
V. Ứng dụng:
- Dùng trong các sản phẩm cao su công nghiệp như lớp bố vỏ xe, ống, bộ giảm chấn
- Carbon Black được sử dụng rộng rãi và được sử dụng làm chất gia cường trong các sản phẩm cao su do nó có độ nhớt thấp, tiết kiệm chi phí
II. Tính chất:
- Cảm quan: bột hoặc hạt
- Màu sắc: màu đen
- Công thức phân tử: C
- Phân tử lượng: 12 (giống Carbon)
- Tỷ trọng: (20oC) 1.7 – 1.9 g/cm3
- Tỷ trọng đống: 20 – 550 kg/m3
- Khả năng hòa tan: Không tan trong nước
- Giá trị pH: >7 [50g/l nước; 68oF (20oC)]
- Điểm sôi: 3500 °C (6332°F)
III. Lưu ý:
Tránh nhiễm bụi Carbon Black, sử dụng hệ thống làm thông gió và đem chất này ra khỏi các khu vực gia công sử dụng nhiệt (hàn, cắt bằng mỏ đốt …). Lưu trữ ở nơi khô ráo tránh xa các nguồn bắt cháy và có chất ô xy hóa mạnh.
IV. Đóng gói:
20kg/25kg/500kg/600kg và 1tấn trong bao jumbo
V. Ứng dụng:
- Dùng trong các sản phẩm cao su công nghiệp như lớp bố vỏ xe, ống, bộ giảm chấn
- Carbon Black được sử dụng rộng rãi và được sử dụng làm chất gia cường trong các sản phẩm cao su do nó có độ nhớt thấp, tiết kiệm chi phí
VONAROL 3010NB

VONAROL 3010NB
POLYPROPYLENE GLYCOL
Chi tiết liên hệ: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn
Voranol 3010 NB polyol còn goi là Polypropylene glycol (PPG)hay là polypropylene oxide là polymer của propylene glycol. Trọng lượng phân tử là 3000, có chứa 3 nhóm OHbị dị phân.
2.Tính chất
- Ở nhiệt độ phòng PPG có trạngthái lỏng, khả năng hòa tan trong nước sẽ giảm mạnh khi trọng lượng phân tửtăng
-Trong đó nhóm OH thứ nhất trongPPG sẽ phản ứng mạnh hơn nhóm OH thứ hai
-Tính chất chung với PEG . PPG ít độchơn so với PEG cho nên Công nghệ sinh học hiện nay được sản xuất trong PPG
-Foam là ứng dụng chủ yếu của PPG :bao gồm cho các đồ gia dùng, giường và các dạng khác của miếng nệm. voranol3010 cho foam có biên độ gia công rộng các các tính chất tốt; cho nhiều loại,cho nhiều ứng dụng và tính chất tạo foam tốt, tạo miếng foam mềm dẻo có nhiều tỷtrọng khác nhau.
2. Ứng dụng
- PPG được sử dụng trong PU thay đổiđộ đặc. Sử dụng trong PU
- Được sử dụng như 1 chất hoạt độngbề mặt, thấm ướt, phân tán màu trong giai đoạn hoàn thiện trong gia công thuộcda
CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT

CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT
Chi tiết liên hệ:0903.735.753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn
1.Đặc điểm
Chất hoạt động bề mặt là một chất có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng, Là chất mà phân tử : một đầu ưa nước và một đuôi kị nước
Chất hoạt động bề mặt được dùng làm giảm sức căng bề mặt của một chất lỏng bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng.
Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất Hoạt động bề mặt làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó. Khi hòa chất hoạt hóa bề mặt và trong một một chất lỏng thì các phân tử cuả chất hoạt hoá có xu hướng tạo đám. Nếu chất lỏng là nước thì các phân tử sẽ chụm đuôi kị nước lại với nhau và quay đầu ưa nước ra tạo nên những hình dạng khách nhau như hình cầu, trụ hay màng
Tính ưa, kị nước của một chất hoạt hóa bề mặt được đặc trưng bởi thông số là độ cân bằng ưa kị nước (HLB), có giá trị từ 0 đến 40.
HLB càng cao thì hóa chất càng dễ hòa tan trong nước
HLB càng thấp thì hóa chất càng dễ hòa tan trong các dung môi không phân cực như dầu
VD : Các chất hoạt động bề mặt truyền thống như Las, les dùng trong lĩnh vực tẩy rửa là các anionic surfactants, chúng đi kèm với tính chất tạo bot do đó gọi là chất tạo bọt
Chất hoạt động bề mặt ethoxylates- gọi là nonionic surfactants vd : nonyl ethoxylate, octyl ethoxylate … Tùy theo độ HLB ta có :
HLB : 1-3 phá bọt
HLB : 4-9 nhũ nước trong dầu
HLB : 9-11 wetting agents
HLB : 11-15 nhũ dầu trong nước
HLB > 15 chất khuếch tán
2. Phân loại
Tùy theo tính chất mà chất hoạt động bề mặt được phân theo các loại khác nhau. Nếu xem theo tính chất điện của đầu phân cứ của phân tử hoạt động bề mặt thì có thể phân chúng thành các loại sau :
· Chất hoạt động ion : khi bị phân cực thì đầu phân cực bị ion hóa
§ Chất hoạt động dương : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện dương
§ Chất hoạt hóa âm : khi bị phân cực thì đầu phân cực mang điện âm
· Chất hoạt hoá phi ion : đầu phân cực không bị ion hóa
· Chất hoạt hóa lưỡng cực : khi bị phân cứ thì đầu phân cực có thể mang điện âm hoặc mang điện dương tùy theo pH của dung môi
3.Ứng dụng :
Chất hoạt động bề mặt ứng dụng rất nhiều trong đời sống hàng ngày . Ứng dụng phổ biến nhất là : bột giặt, sơn, nhuộm…
· Trong công nghiệp dệt nhuộm: Chất làm mếm cho vải sợi, chất trợ nhuộm
· Trong công nghiệp thực phẩm : Chất nhũ hóa cho bánh kẹo, bơ sữa và đồ hộp
· Trong công nghiệp mỹ phẩm : Chất tẩy rửa, nhũ hóa, chất tạo bọt
· Trong ngành in: Chất trợ ngấm và phân tán mực in
· Trong nông nghiệp : Chất để gia công thuốc bảo vệ thực vật,
· Trong xây dựng: Dùng để nhũ hóa nhựa đường, tăng cường độ đóng rắn của bê tông
· Trong dầu khí: Chất nhũ hóa dung dịch khoan
· Trong công nghiệp khoáng sản: Làm thuốc tuyển nổi, chất nhũ hóa, chất tạo bọt để làm giàu khoáng sản
TIPA

TIPA
Chi tiết liên hệ:0903.735753
Mail:nhamkhoi79@yahoo.com.vn
1.Giới thiệu
TIPA là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như ammoniac.
TIPA LFG là hỗn hợp của của 85%TIPA với 15% nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chat lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 50 C. TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp 88% TIPA, các isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và có 12% nước khử ion hóa
Dow TIPA được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, chất trung gian hóa học, chất trung học. Nó có thể trung hòa pH, hoạt động như mộtchất đệm (ổn định pH) và thêm độ bazo (tính kiềm) vào dung dịch.
Ứng dụng chính của TIPA: sơn nước và các sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, nó cũng được dùng để sản xuất polime, dùng trong ngành dệt may, ngành mạ điện, chất bôi trơn, giấy, chất dẻo, lưu hóa cao sư, những ứng dụng trong xi măng- bê tông và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.
Dow TIPA ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặtở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, acid mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa.
TIPA phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những container được làm từ các kim loại này.
2.Ứng dụng :
Dow TIPA là một chất hoá học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt và là chất trung gian hóa học. Những ứng dụng chủ yếu của TIPA :
Coatings: TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hóa acid. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nề nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm
Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu : có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính acid, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu.
Sản xuất polime và chất dẻo : sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia Poliuretan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene.
Ximang và bê tông : TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông
Chất tẩy rửa : Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường.
Sản phẩm chăm sóc cá nhân : sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamides và muối isopropanolamides những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô.
Sản xuất cao su : làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội
Dệt may : được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn
Ứng dụng của TIPA trong xi măng bê tông :
Xi măng
Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi với nguyên liệu chứa sét ( đất sét hoặc đá phiến sét)
Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker ximăng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột minh gọi là bột ximăng.
TIPA được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lí do sau :
TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng
TIPA phủ bề mặt hở của các hạt ximăng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột mịn.
Bê tông
Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài hóa chất gọi là chất phụ gia
-Chất phụ gia có thể bao gồm bất cứ chất isopropanolamine nào trong ba chất isopropanolamine
-Chất gia tốc : rút ngắn được thời gian để bê tông trở nên bền, kháng được sự thẩm thấu và sự biến dạng. Việc thêm chất isopropanolamine sẽ nằm trong khoảng từ 0.02-0.2%
-TIPA là chất làm tăng cường độ nén
-Tác nhân giảm nước : Làm giảm lượng nước đẻ dễ đổ hồ xi măng. Lượng nước giảm sẽ từ 10-15%. Việc thêm chất isopropanolamine phải ít hơn 1%
-Sự tạo khí : TIPA đã và đang được sử dụng để tạo ra muối hữu cơ của Sulfonate hydrocarbon. Nhưung hợp chất này được sử dụng để truyền bọt không khí nhỏ vào trong bê tông giúp kháng được sự hư hại của chu kỳ tan băng và đóng băng
ISOPHORONE
ISOPHORONE
LIÊN HỆ: 0903.735753
Mail: khoihoachat@yahoo.com
Isophorone là một ketone mạch vòng bất bão hòa, là chất lỏng không màu hoặc có màu vàng với mùi đặc trưng, được sử dụng như một dung môi hoặc chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ. Isophone cũng xuất hiện tự nhiên trong quả Nam việt quất ( cranberries).
1. Tính chất
- Số Cas: 78-59-1
- Công thức phân tử: C9 H14O
- Khối lượng phân tử: 138.21g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu hoặc màu vàng
- Mùi: Đặc trưng
- Tỉ trọng: 0.92g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc: -8.1oC
- Nhiệt độ sôi: 215.2oC
- Tính tan trong nước: 12.0 - 17.5g/L
- Áp suất hơi: 0.04 kPa (ở 20oC)
- Độ nhớt: 2.6 cP (ở 20oC)
2. Điều chế
Isophorone được sản xuất bằng phản ứng tự ngưng tụ aldol của acetone. Sản phẩm ban đầu của quá trình này là Mesityl oxide. Mesityl oxide được tạo thành sẽ phản ứng tiếp với acetone theo phương trình Michael để cho ra isophorone. Hệu suất của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện phản ứng.
3. Ứng dụng
- Được dùng làm chất trung gian trong một số phản ứng
- Làm chất bảo quản trong gỗ và chất trét sàn.
- Isophorone được sử dụng làm dung môi trong lacquer, mực in lụa, sơn cuộn, và sơn phủ kim loại vì khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa và các hoá chất khác. Dùng isophorone sẽ làm tăng độ bền của sản phẩm trong quá trình bảo quản lâu hơn , làm tăng độ chảy và độ bóng cao hơn.
- Isophorone được dùng trong quá trình gia công nhựa PVC và Vinyl copolymer do khả năng hoà tan rất tốt.
- Isophorone được dùng làm dung môi mang trong các chất diệt cỏ cho lúa, thuốc bảo vệ thực vật.
- Isophorone được sử dụng trong sản xuất trimethylcyclohexanol để thay thế cho menthol tổng hợp.
SOLVENT R150 (C10)
B. THÔNG TIN SẢN PHẨM LIÊN HỆ: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn
1.Tên sản phẩm
Số Cas: 64742-95-6
Solvent Naphtha (Petroleum)
Aromatic nặng
Viết tắt: R 150
2. Ứng dụng
Solvent 150 được sử dụng nhiều trong các ứng dụng công nghiệp như phụ gia nhiên liệu, sơn, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa,.. Thành phần chủ yếu là các hợp chất C10-C12 alkyls benzene
3. Tính chất
- R 150 là chất dễ cháy ở cả dạng lỏng và dạng khí, áp suất hơi khá cao nên cần sử dụng ở những nơi thông thoáng và những nơi không có những nguồn phát cháy (như lửa, điện, các công tắc điện không được bảo vệ…)
- Điểm chớp cháy của R100 vào khoảng 66oC
4. Thông số kỹ thuật
MỤC TEST
KẾT QUẢ
Ngoạii quan
Chất lỏng trong suốt
Tỉ trọng, g/ml @ 15 oc
0.88 – 0.90
Điểm chớp cháy, oc
66
Độ màu, saybolt
28
Ăn mòn lá đồng, 100oC, 3 giờ
No.1a
Hàm lượng aromatics, vol %
> 99%
Nhiệt độ chưng cất, oc
Điểm sôi đầu
183
50%
188
Điểm sôi cuối
206
POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N
Hình ảnh:
Sản phẩm: PE wax CS12N
Đặt hàng: VĂN KHÔI. 0903.735753
Giá: Theo thị trường
Chi tiết:nhamkhoi79@yahoo.com.vn
POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N
Đóng gói : 25kg
Tỉ trọng : 0.92g/cc
Độ nhớt : 400±50 cps
Nhiệt độ nóng chảy : 107±4 0C
1. Hạt nhựa màu
Phân tán bột màu
-Bột màu được cô đặc trong hạn nhựa màu( master batch)
Nó giúp cải thiện khả năng kết hợp bột màu và nhựa
2. Chất pha trộn cho wax tự nhiên:
Thay đổi bề mặt
-Cải thiện độ cứng bề mặt và nhiệt độ nóng chảy
Ứng dụng tốt trong nến và sáp bút chì
Ngoài ra còn có các ứng dụng khác
-Chất gỡ khuôn trong quá trình đúc nhựa
-Sơn tĩnh điện
-Sử dụng như một chất phụ trợ trong sản xuất PVC
Sec-butyl acetate
Sản phẩm: Sec-butyl acetate
Đặt hàng: VĂN KHÔI. 0903.735753
Giá: Theo thị trường
Chi tiết:nhamkhoi79@yahoo.com.vn
THÔNG TIN SẢN PHẨM
Sec-Butyl acetate, còn gọi là s-butyl acetate, là một trong các đồng phân của n-butyl acetate ( 2 đồng phân còn lại là iso-butyl acetate và tert-butyl acetate). Do có đặc tính tương tự n-butyl acetate nên nó đang dần được thay thế cho n-butyl acetate trong nhiều lĩnh vực
1. Tính chất
- Công thức phân tử: C6H12O2
- Khối lượng phân tử:116.16 g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu
- Mùi: Trái cây
- Tỉ trọng:0.87 g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc:-99oC
- Nhiệt độ sôi: 112oC
- Tính tan trong nước:8g/L
- Áp suất hơi: 1.33
- Độ nhớt: 0.6 cP (25oC)
2. Sản xuất:
Phương pháp đầu tiên dùng để sản xuất sec-butyl acetate là ester hóa sec-butanol với acetic anhydride.
3. Ứng dụng
- Được sử dụng làm dung môi pha sơn.
Sec-Butyl acetate tương tự như n-butyl acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu, và có thể được sử dụng để thay thế n-butyl acetate và isobutyl acetate để làm dung môi hòa tan nitrocellulose, sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane.
- Được sử dụng làm chất khô nhanh cho vật liệu quang. Sec-butyl acetate còn có thể được dùng để giải thể nhựa Cellulose Acetate Butyrate (CAB).
- Làm dung môi trong quá trình tổng hợp nhựa.
- Được sử dụng trong mực in. Nó có thể được sử dụng như một dung môi dễ bay hơi cho mực in, thay thế n-butyl acetate.
- Được sử dụng làm môi trường trong một số phản ứng như trong tổng hợp trialkylamine oxit, và keo N-ethylene diallyl.
- Được sử dụng như một thành phần của các chất tẩy rửa bề mặt của kim loại.
- Được sử dụng làm chất chiết xuất như chiết xuất propanol, acid acrylic… hoặc làm chất chưng cất.
Trong năm gần đây, do mối quan tâm toàn cầu về môi trường ngày càng tăng, mọi người có xu hướng cắt giảm việc sử dụng các dung môi có độc tính cao như toluene, xylene, và ketone. Trong sự thay thế này, sec-butyl acetate với các đặc tính ưu việt và giá thành thấp đang được quan tâm và sẽ là sự chọn lựa tốt trong nhiều kết hợp
TRICHLOROETHYLENE
Sản phẩm: ) Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn Giá: Theo thị trường Chi tiết:Văn Khôi: 0903.735753 Xuất xứ : Japan -Khối lượng tịnh : 300 kg/dr Tên khác : Acetylene trichloride, Ethylene trichloride. CTPT : ClCH=CCl2 (C2HCl3) Tài liệu kỹ thuật : CA I.Giới thiệu : TCE (Tricloroethylene) là một chất lỏng không màu, khó cháy ở nhiệt độ phòng, có mùi hơi ngọt. Rất độc khi hít phải TCE có 2 loại trung tính hay có tính bazo. Hòa tan : ether, ethanol, chloroform II.Ứng dụng -Chủ yếu được dùng làm dung môi tẩy dầu mỡ cho kim loại và dùng trong ngành công nghiệp khác - Thành phần trong keo dán. - Chất tẩy sơn, tẩy đốm dơ. - Nguyên liệu để tổng hợp HFA 134a. - Chất lỏng truyền nhiệt ở nhiệt độ thấp ( chất làm lạnh) - Tẩy gỗ, đánh bóng *Tiêu chuẩn kỹ thuật : - Cảm quan : chất lỏng trong suốt - Màu (hazen Unit) : 10max - Tỉ trọng ở 200C : 1.453-1.459g/ml - Nhiệt độ sôi : 87.50C - pH 10.6
TRIISOPROPANOLAMINE
TRIISOPROPANOLAMINE I. GIỚI THIỆU: - Công ty hóa chất Dow sản xuất 3 loại sản phẩm TIPA: TIPA 99 (độ tinh khiết 99%), TIPA Low Freeze Grade (LFG) và TIPA 101. - DOW TM triisopropanolamine (TIPA) là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như mùi Amoniắc. - TIPA LFG là hỗn hợp của 85 % TIPA với 15 % nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chất lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 41o F (5oC). TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp của 88 % TIPA, các Isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và 12 % nước khử ion hóa. - DOW triisopropanolamine được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, chất trung gian hóa học, chất trung hòa. Nó có thể trung hòa pH, hoạt động như một chất đệm (ổn định pH) và thêm độ bazơ (tính kiềm) vào dung dịch. - Ứng dụng chính của TIPA: sơn nền nước và các sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, nó cũng được dùng để sản xuất polime, dùng trong ngành dệt may, ngành mạ điện, chất bôi trơn, giấy, chất dẻo, lưu hóa cao su, những ứng dụng trong xi măng-bê tông và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. - DOW triisopropanolamine ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặt ở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, axit mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa. - Triisopropanolamine phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những côngtennơ được làm từ các kim loại này. II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ: Tính chất TIPA TIPA LFG TIPA 101 Công thức [CH3CH(OH)CH2]3N Phân tử lượng 191.27 Số CAS 122-20-3 122-20-3 7732-18-5 122-20-3 7732-18-5 Dạng vật chất Chất rắn Chất lỏng Chất lỏng Áp suất bay hơi ở 60o C, mm Hg 0.004 Điểm sôi, oC (o F) tại 760 mm Hg 306 (583) 104 (219) 107 (225) Điểm đông oC (oF) 44 (111.2) 5 (41) 17 (62.6) Điểm chớp cháy, phương pháp cốc hở Cleveland, oC (oF) 160 (320) Không Không Tỷ trọng ở 70/4 oC 0.988 Tỷ trọng ở 25 oC 1.027 1.025 Pao ở mỗi galông ở 70oC 8.24 Pao ở mỗi galông ở 25oC 8.56 8.55 Độ nhớt, cps ở 25oC 240 420 Độ nhớt, cps ở 60oC 100 25 37 Độ hòa tan ở 25oC, gm/100 gm ACE MEOH ETH H2O 450 >500 365 >500 III. ỨNG DỤNG: DOW TM triisopropanolamine là một chất hóa học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, và là chất trung gian hóa học. Những ứng dụng chủ yếu của Triisopropanolamine: - Coatings: TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hòa axit. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nền nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm. - Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu: Có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính axit, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu. - Sản xuất polime và chất dẻo: Sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia pôliurêtan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene. - Xi măng và bê tông: TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông. - Chất tẩy rửa: Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường. - Sản phẩm chăm sóc cá nhân: Sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamine,và muối isopropanolamine những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô. - Sản xuất cao su: Làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội. - Dệt may: Được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn. V. ISOPROPANOLAMINES: Ứng dụng của Isopropanolamine trong xi măng-bê tông: A. Xi măng: - Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi ví dụ như đá vôi với nguyên liệu chứa sét: đất sét hoặc đá phiến sét. Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker xi măng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột mịn gọi là bột xi măng. - Triisopropanolamine (TIPA) được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lý do sau: 1. TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng. 2. TIPA phủ bề mặt hở của các hạt xi măng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột, mịn. B. Bê tông: - Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài chất hóa học gọi là chất phụ gia. - Chất phụ gia có thể bao gồm bất cứ chất Isopropanolamine nào trong ba chất Isopropanolamine. Một vài ví dụ về ứng dụng alkanolamine: + Chất gia tốc: Rút ngắn được thời gian để bê tông trở nên bền, kháng được sự thấm thẩm và sự biến dạng. Việc thêm chất Isopropanolamine sẽ nằm trong khoảng từ 0.02 đến 0.2% S/C/. + TIPA là chất làm tăng cường độ nén. + Tác nhân giảm nước: Làm giảm lượng nước để dễ đổ hồ xi măng. Lượng nước giảm sẽ từ 10-15%. Việc thêm chất Isopropanolamine phải ít hơn 1%. + Sự tạo khí: TIPA đã và đang được sử dụng để tạo ra muối hữu cơ của Sulfonate hydrocarbons. Những hợp chất này được sử dụng để truyền bọt không khí nhỏ vào trong bê tông giúp kháng được sự hư hại của chu kỳ tan băng và đóng băng.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
.jpg)





