ISOPHORONE



ISOPHORONE
LIÊN HỆ: 0903.735753
Mail: khoihoachat@yahoo.com

Isophorone là một ketone mạch vòng bất bão hòa, là chất lỏng không màu hoặc có màu vàng với mùi đặc trưng, được sử dụng như một dung môi hoặc chất trung gian trong tổng hợp hữu cơ. Isophone cũng xuất hiện tự nhiên trong quả Nam việt quất ( cranberries).

1. Tính chất

- Số Cas: 78-59-1
- Công thức phân tử: C9 H14O
- Khối lượng phân tử: 138.21g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu hoặc màu vàng
- Mùi: Đặc trưng
- Tỉ trọng: 0.92g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc: -8.1oC
- Nhiệt độ sôi: 215.2oC
- Tính tan trong nước: 12.0 - 17.5g/L
- Áp suất hơi: 0.04 kPa (ở 20oC)
- Độ nhớt: 2.6 cP (ở 20oC)

2. Điều chế

Isophorone được sản xuất bằng phản ứng tự ngưng tụ aldol của acetone. Sản phẩm ban đầu của quá trình này là Mesityl oxide. Mesityl oxide được tạo thành sẽ phản ứng tiếp với acetone theo phương trình Michael để cho ra isophorone. Hệu suất của quá trình này phụ thuộc vào điều kiện phản ứng.

3. Ứng dụng

- Được dùng làm chất trung gian trong một số phản ứng
- Làm chất bảo quản trong gỗ và chất trét sàn.
- Isophorone được sử dụng làm dung môi trong lacquer, mực in lụa, sơn cuộn, và sơn phủ kim loại vì khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa và các hoá chất khác. Dùng isophorone sẽ làm tăng độ bền của sản phẩm trong quá trình bảo quản lâu hơn , làm tăng độ chảy và độ bóng cao hơn.
- Isophorone được dùng trong quá trình gia công nhựa PVC và Vinyl copolymer do khả năng hoà tan rất tốt.
- Isophorone được dùng làm dung môi mang trong các chất diệt cỏ cho lúa, thuốc bảo vệ thực vật.
- Isophorone được sử dụng trong sản xuất trimethylcyclohexanol để thay thế cho menthol tổng hợp.

SOLVENT R150 (C10)



B. THÔNG TIN SẢN PHẨM LIÊN HỆ: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

1.Tên sản phẩm

Số Cas: 64742-95-6

Solvent Naphtha (Petroleum)

Aromatic nặng

Viết tắt: R 150

2. Ứng dụng

Solvent 150 được sử dụng nhiều trong các ứng dụng công nghiệp như phụ gia nhiên liệu, sơn, thuốc trừ sâu, chất tẩy rửa,.. Thành phần chủ yếu là các hợp chất C10-C12 alkyls benzene

3. Tính chất

- R 150 là chất dễ cháy ở cả dạng lỏng và dạng khí, áp suất hơi khá cao nên cần sử dụng ở những nơi thông thoáng và những nơi không có những nguồn phát cháy (như lửa, điện, các công tắc điện không được bảo vệ…)

- Điểm chớp cháy của R100 vào khoảng 66oC

4. Thông số kỹ thuật

MỤC TEST


KẾT QUẢ






Ngoạii quan


Chất lỏng trong suốt

Tỉ trọng, g/ml @ 15 oc


0.88 – 0.90

Điểm chớp cháy, oc


66

Độ màu, saybolt


28

Ăn mòn lá đồng, 100oC, 3 giờ


No.1a

Hàm lượng aromatics, vol %


> 99%

Nhiệt độ chưng cất, oc




Điểm sôi đầu


183

50%


188

Điểm sôi cuối


206

POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N




Hình ảnh:
Sản phẩm: PE wax CS12N

Đặt hàng: VĂN KHÔI. 0903.735753

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

POLYETHYLENE WAW (PE WAX) CS-12N

Đóng gói : 25kg

Tỉ trọng : 0.92g/cc

Độ nhớt : 400±50 cps

Nhiệt độ nóng chảy : 107±4 0C

1. Hạt nhựa màu

Phân tán bột màu

-Bột màu được cô đặc trong hạn nhựa màu( master batch)

Nó giúp cải thiện khả năng kết hợp bột màu và nhựa

2. Chất pha trộn cho wax tự nhiên:

Thay đổi bề mặt

-Cải thiện độ cứng bề mặt và nhiệt độ nóng chảy

Ứng dụng tốt trong nến và sáp bút chì

Ngoài ra còn có các ứng dụng khác

-Chất gỡ khuôn trong quá trình đúc nhựa

-Sơn tĩnh điện
-Sử dụng như một chất phụ trợ trong sản xuất PVC

Sec-butyl acetate



Sản phẩm: Sec-butyl acetate

Đặt hàng: VĂN KHÔI. 0903.735753

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Sec-Butyl acetate, còn gọi là s-butyl acetate, là một trong các đồng phân của n-butyl acetate ( 2 đồng phân còn lại là iso-butyl acetate và tert-butyl acetate). Do có đặc tính tương tự n-butyl acetate nên nó đang dần được thay thế cho n-butyl acetate trong nhiều lĩnh vực


1. Tính chất
- Công thức phân tử: C6H12O2

- Khối lượng phân tử:116.16 g/mol

- Ngoại quan: Chất lỏng không màu

- Mùi: Trái cây

- Tỉ trọng:0.87 g/cm3

- Nhiệt độ đông đặc:-99oC

- Nhiệt độ sôi: 112oC

- Tính tan trong nước:8g/L

- Áp suất hơi: 1.33

- Độ nhớt: 0.6 cP (25oC)

2. Sản xuất:

Phương pháp đầu tiên dùng để sản xuất sec-butyl acetate là ester hóa sec-butanol với acetic anhydride.

3. Ứng dụng

- Được sử dụng làm dung môi pha sơn.

Sec-Butyl acetate tương tự như n-butyl acetate và isobutyl acetate về tính chất. Nó cũng hòa tan được nhiều nguyên liệu, và có thể được sử dụng để thay thế n-butyl acetate và isobutyl acetate để làm dung môi hòa tan nitrocellulose, sơn mài, sơn acrylic, sơn polyurethane.

- Được sử dụng làm chất khô nhanh cho vật liệu quang. Sec-butyl acetate còn có thể được dùng để giải thể nhựa Cellulose Acetate Butyrate (CAB).

- Làm dung môi trong quá trình tổng hợp nhựa.

- Được sử dụng trong mực in. Nó có thể được sử dụng như một dung môi dễ bay hơi cho mực in, thay thế n-butyl acetate.

- Được sử dụng làm môi trường trong một số phản ứng như trong tổng hợp trialkylamine oxit, và keo N-ethylene diallyl.

- Được sử dụng như một thành phần của các chất tẩy rửa bề mặt của kim loại.

- Được sử dụng làm chất chiết xuất như chiết xuất propanol, acid acrylic… hoặc làm chất chưng cất.

Trong năm gần đây, do mối quan tâm toàn cầu về môi trường ngày càng tăng, mọi người có xu hướng cắt giảm việc sử dụng các dung môi có độc tính cao như toluene, xylene, và ketone. Trong sự thay thế này, sec-butyl acetate với các đặc tính ưu việt và giá thành thấp đang được quan tâm và sẽ là sự chọn lựa tốt trong nhiều kết hợp

TRICHLOROETHYLENE

Sản phẩm: ) Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn Giá: Theo thị trường Chi tiết:Văn Khôi: 0903.735753 Xuất xứ : Japan -Khối lượng tịnh : 300 kg/dr Tên khác : Acetylene trichloride, Ethylene trichloride. CTPT : ClCH=CCl2 (C2HCl3) Tài liệu kỹ thuật : CA I.Giới thiệu : TCE (Tricloroethylene) là một chất lỏng không màu, khó cháy ở nhiệt độ phòng, có mùi hơi ngọt. Rất độc khi hít phải TCE có 2 loại trung tính hay có tính bazo. Hòa tan : ether, ethanol, chloroform II.Ứng dụng -Chủ yếu được dùng làm dung môi tẩy dầu mỡ cho kim loại và dùng trong ngành công nghiệp khác - Thành phần trong keo dán. - Chất tẩy sơn, tẩy đốm dơ. - Nguyên liệu để tổng hợp HFA 134a. - Chất lỏng truyền nhiệt ở nhiệt độ thấp ( chất làm lạnh) - Tẩy gỗ, đánh bóng *Tiêu chuẩn kỹ thuật : - Cảm quan : chất lỏng trong suốt - Màu (hazen Unit) : 10max - Tỉ trọng ở 200C : 1.453-1.459g/ml - Nhiệt độ sôi : 87.50C - pH 10.6

TRIISOPROPANOLAMINE

TRIISOPROPANOLAMINE I. GIỚI THIỆU: - Công ty hóa chất Dow sản xuất 3 loại sản phẩm TIPA: TIPA 99 (độ tinh khiết 99%), TIPA Low Freeze Grade (LFG) và TIPA 101. - DOW TM triisopropanolamine (TIPA) là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như mùi Amoniắc. - TIPA LFG là hỗn hợp của 85 % TIPA với 15 % nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chất lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 41o F (5oC). TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp của 88 % TIPA, các Isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và 12 % nước khử ion hóa. - DOW triisopropanolamine được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, chất trung gian hóa học, chất trung hòa. Nó có thể trung hòa pH, hoạt động như một chất đệm (ổn định pH) và thêm độ bazơ (tính kiềm) vào dung dịch. - Ứng dụng chính của TIPA: sơn nền nước và các sản phẩm nông nghiệp. Ngoài ra, nó cũng được dùng để sản xuất polime, dùng trong ngành dệt may, ngành mạ điện, chất bôi trơn, giấy, chất dẻo, lưu hóa cao su, những ứng dụng trong xi măng-bê tông và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. - DOW triisopropanolamine ổn định ở nhiệt độ sử dụng và lưu trữ nhất định. Sản phẩm có thể bị phân hủy nếu đặt ở nơi có nhiệt độ tăng cao. Tránh tiếp xúc với nitrit, axit mạnh, chất oxy hóa mạnh, và dung môi hữu cơ bị halogen hóa. - Triisopropanolamine phản ứng với nhôm, thép cacbon, kẽm, đồng đỏ và kim loại được mạ kẽm, vì vậy không được lưu trữ trong những côngtennơ được làm từ các kim loại này. II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ: Tính chất TIPA TIPA LFG TIPA 101 Công thức [CH3CH(OH)CH2]3N Phân tử lượng 191.27 Số CAS 122-20-3 122-20-3 7732-18-5 122-20-3 7732-18-5 Dạng vật chất Chất rắn Chất lỏng Chất lỏng Áp suất bay hơi ở 60o C, mm Hg 0.004 Điểm sôi, oC (o F) tại 760 mm Hg 306 (583) 104 (219) 107 (225) Điểm đông oC (oF) 44 (111.2) 5 (41) 17 (62.6) Điểm chớp cháy, phương pháp cốc hở Cleveland, oC (oF) 160 (320) Không Không Tỷ trọng ở 70/4 oC 0.988 Tỷ trọng ở 25 oC 1.027 1.025 Pao ở mỗi galông ở 70oC 8.24 Pao ở mỗi galông ở 25oC 8.56 8.55 Độ nhớt, cps ở 25oC 240 420 Độ nhớt, cps ở 60oC 100 25 37 Độ hòa tan ở 25oC, gm/100 gm ACE MEOH ETH H2O 450 >500 365 >500 III. ỨNG DỤNG: DOW TM triisopropanolamine là một chất hóa học linh hoạt được sử dụng như một chất nhũ hóa, chất ổn định, chất có hoạt tính bề mặt, và là chất trung gian hóa học. Những ứng dụng chủ yếu của Triisopropanolamine: - Coatings: TIPA được sử dụng như một chất lưu hóa và chất trung hòa axit. Nó làm tăng tính hòa tan và độ ổn định của sản phẩm trong sơn nền nước. Ngoài ra, nó cũng góp phần làm giảm sự biến màu của sản phẩm. - Thuốc diệt cỏ, thuốc diệt tảo, thuốc diệt nấm, thuốc trừ sâu: Có tác dụng trung hòa công thức thuốc diệt cỏ có tính axit, tăng độ hòa tan nước trong sản phẩm thuốc trừ sâu. - Sản xuất polime và chất dẻo: Sử dụng như tác nhân khử tĩnh điện, chất phụ gia pôliurêtan và là chất phụ gia để sản xuất polyisoprene. - Xi măng và bê tông: TIPA được sử dụng như một chất trợ nghiền và làm tăng độ bền của bê tông. - Chất tẩy rửa: Sử dụng trong các sản phẩm tẩy rửa đa năng, chất lỏng tẩy rửa những vết bẩn nhẹ, thông thường. - Sản phẩm chăm sóc cá nhân: Sử dụng để điều chế isopropanolamides, xà phòng isopropanolamine,và muối isopropanolamine những chất được sử dụng trong dầu gội đầu, công thức điều chế chất làm cho nước tắm sủi bọt và thơm, sữa rửa tay dạng khô. - Sản xuất cao su: Làm tăng tỷ lệ lưu hóa lạnh và tăng tính chất dòng chảy nguội. - Dệt may: Được sử dụng để điều chế xà phòng, sử dụng như chất nhũ hóa và chất hãm gỉ trong công thức của dầu bôi trơn. V. ISOPROPANOLAMINES: Ứng dụng của Isopropanolamine trong xi măng-bê tông: A. Xi măng: - Xi măng Portland được sản xuất bằng cách nghiền nhỏ nguyên liệu có chứa đá vôi ví dụ như đá vôi với nguyên liệu chứa sét: đất sét hoặc đá phiến sét. Sau đó, nung bột hỗn hợp. Quá trình này tạo ra clinker xi măng. Clinker xi măng và 3-6% thạch cao được nghiền thành một loại bột mịn gọi là bột xi măng. - Triisopropanolamine (TIPA) được phun vào trong quá trình nghiền clinker vì hai lý do sau: 1. TIPA làm tăng khả năng nghiền giúp tiết kiệm năng lượng. 2. TIPA phủ bề mặt hở của các hạt xi măng và giúp ngăn sự tích tụ hoặc vón cục, để cho hạt xi măng vẫn còn dạng bột, mịn. B. Bê tông: - Bê tông hình thành khi xi măng và nước được sử dụng để kết dính cốt liệu. Những tính chất khác nhau của bê tông bị biến tính khi thêm vào một vài chất hóa học gọi là chất phụ gia. - Chất phụ gia có thể bao gồm bất cứ chất Isopropanolamine nào trong ba chất Isopropanolamine. Một vài ví dụ về ứng dụng alkanolamine: + Chất gia tốc: Rút ngắn được thời gian để bê tông trở nên bền, kháng được sự thấm thẩm và sự biến dạng. Việc thêm chất Isopropanolamine sẽ nằm trong khoảng từ 0.02 đến 0.2% S/C/. + TIPA là chất làm tăng cường độ nén. + Tác nhân giảm nước: Làm giảm lượng nước để dễ đổ hồ xi măng. Lượng nước giảm sẽ từ 10-15%. Việc thêm chất Isopropanolamine phải ít hơn 1%. + Sự tạo khí: TIPA đã và đang được sử dụng để tạo ra muối hữu cơ của Sulfonate hydrocarbons. Những hợp chất này được sử dụng để truyền bọt không khí nhỏ vào trong bê tông giúp kháng được sự hư hại của chu kỳ tan băng và đóng băng.

ISOPROPYL ALCOHOL 92%


Sản phẩm: ISOPROPYL ALCOHOL 92%


Đặt hàng ĐT:0903.735753
Mail:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:




"





CTPT : (CH3)2CHOH Tên khác : IPA, Iso Propanol. IPA tech

Xuất xứ : Đài Loan, shell - Qui cách: 160kgs, 163kgs

1.Mô tả sản phẩm

Isopropyl alcohol (I.P.A) là một loại cồn có độ bay hơi vừa cao phải so với

độ bay hơi của ethyl alcohol. Nó tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ,

có mùi ngọt.

2.Ứng dụng

a.Sơn bề mặt

Vì IPA có tốc độ bay hơi vừa phải nên nó tạo khả năng kháng đục tốt cho sơn nitrocellulose. Hơn nữa, nó thường được dùng để thay thế cho ethanol trong vài loại sơn nhất định mà không làm thay đổi độ nhớt của sơn. IPA có khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa, khi chỉ thêm lượng nhỏ IPA sẽ làm tăng đáng kể khả năng hoà tan nitrocellulose.

b. Chất tẩy rửa

Hỗn hợp 35% đến 50% IPA với nước là chất rửa kính rất hiệu quả. IPA cũng được dùng trong xà phòng nước, kết hợp với hydrocacbon chlo hoá làm chất tẩy.

c. Chất chống đông

IPA là một chất thích hợp đựơc đưa vào đường truyền khí và xăng để ngăn chặn đông đá vào mùa đông ( ở những xứ lạnh), nó cũng là chất làm lạnh có ích trong hệ thống điều hoà khí và đông lạnh.

d .Nguyên liệu hoá học

IPA được dùng làm nguyên liệu để sản xuất glycerol, isopropyl acetate và acetone.

e .Các sản phẩm chăm sóc con người

IPA được dùng phổ biến trong điều chế mỹ phẩm và nước hoa. Vì IPA có độc tính thấp và rất êm dịu cho da nên nó là thành phần được ưa thích trong nhiều loại dầu thơm, kem, chất khử mùi và các loại sản phẩm chăm sóc cho con người khác.

f . Các ứng dụng khác

Mực
Keo dán
Chất làm ẩm
Sản xuất dược
Chất khử hydrate
Chất bảo quản

PEG ; POLYETHYLENE GLYCOL



Sản phẩm: PEG ; POLYETHYLENE GLYCOL

Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:VĂN KHÔI: 0903.735753

Ứngdụng

- P.E.G là loại polyether alcoholtan trong nước. Chúng được sử dụng làm chất hoà tan, dầu bôi

trơn, chất phântán,chất phóng thích khuôn trong nhiều ứng dụng. Chúng được dùng để thay đổi

độnhớt của chất lỏng, dùng làm chất truyền nhiệt và là chất lưu thuỷ lực.

- P.E.G 400 và 600 đượcdùngtrong công nghiệp chất tẩy và xà phòng để hoà tan hỗn hợp chất

hoạt động bềmặt.

1 Keo dán

2 Nông nghiệp :

3 Ngành gốm

4 Mỹ phẩm và sảnphẩm chăm sóccá nhân

5 Trong xi mạ điện

6 Sản phẩm gia đình

7 Dầu bôi trơn

8 Gia công kim loại :
9. Sơn và coating
10 Giấy và sản phẩm giấy
11 Dược phẩm


Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo

PEG là loại chất hút ẩm, cầnphảiloại bỏ độ ẩm, các phuy cần phải đóng kín lại sau mỗi lần mở ra sử dụng.

Nhiệt độ bảo quản không nên nhỏhơn nhiệt độ tan chảy.

Nếu các phuy đã đông lại nên gianhiệt nhẹ, nhiệt độ gia nhiệt không quá 700C.

PEG phải được bao phủ bằngNitrogen,nếu được bảo quản trong các thùng gia nhiệt (60-700) đểngăn chặn chúng không tiếp xúc với không khí.

PEG ở dạng bột, bột mịn nên đượcbảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng mặttrời để tránh không bị đóng cục

Thời gian bảo quản ít nhất hainăm trong bao bì kín.

Diethanolamine DEA


Sản phẩm: Diethanolamine DEA

Đặt hàng : nhamkhoi79@yahoo.com.vnGiá: Theo thị trường
Chi tiết: văn khôi 0903.735753

Tên khác : Dihydroxyethylamine;Diethanolamine

CTPT : HN-(CH2CH2OH)2

Xuất xứ : Malaysia

Khối lượng : 228kg

Tài liệu kỹ thuật : CA

Ứngdụng

1.Chất tẩy, bột giặt, mỹ phẩm

Nhũ tương từ ethanolamin có độ kiềm yếu, tan trong nước và có khả năng tẩy

Vì vậy DEA được dùng trong sản xuất:

* Bột giặt
* Nước rửa chén
* Chất tẩy đặc biệt

Xà phòng ethanolamine dùng trong nước thơm xoa tay, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu, dầu gội.

DEA được dùng để điều chế amideacid béo dùng làm chất làm đặc.

Trong dầu gội đầu,DEA có ưu điểm: ổn định bọt cho chất hoạt động bề mặt.

2. Xử lý khí

* DEA là hấp thụ khí CO2,H2S trong khí tự nhiên
* DEA dùng để cô đặc CO2 trong nhà máy băng khô ( băng khô là dạng CO2 ở thể rắn, thường tạothành khối được dùng làm chất làm lạnh)

3.Công nghệ dệt : Do tính hút ẩm nhũ hoá và độ kiềm thấp nên DEA được ứng dụng làm chất làm mềm trong công nghiệp dệt.

* Muối chlohydric của DEA được dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
* Chất trung hoà cho thuốc nhuộm
* Chất phụ trợ cho thuốc nhuộm
* Chất làm đều màu
* Chất phân tán
* Dầu bôi trơn

4.Nước bóng và sơn

* Chất phân tán màu
* Chất phân tán TiO2
* Xà phòng ethanolamine được dùng làm chất nhũ tương cho nhiều loại sáp.
* Các sáp nhũ tương có thể tẩy rửa dễ dàng vì vậy các bề mặt được đánh bóng. Xà phòng ethanolamine có thể kết hợp với dầu khoáng nên được dùng trong sản xuất sơn nhũ tương.

5.Xử lý cao su

* Tăng tốc quá trình lưu hoá
* Chất ổn định/ chất chống oxyhoá
* Chất phân tán

6. Ximăng và bêtông :Chất trợ nghiền

7.Dầu mỏ- than đá

* Chất ổn định trong khoan mùn
* Chất ổn định sự oxy hoá nhiệt
* Chất tẩy rửa hoá học
* Chất tạo gel cho nhiên liệu
* Chất khử nhũ tương

8.Nông nghiệp

* Là dung môi và là chất trunghoà của 2,4-D
* Là chất phân tán của thuốc trừsâu

TOLUENE, BAC, METHANOL (HÀNG BỒN)


LH: văn khôi:0903.735753
TOLUENE

Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Sản phẩm: toluene, toluol , methyl benzene , C6H5CH3­

Đặt hàng:ĐT 0903.735753

Giá: Theo thị trường
Chi tiết: 0903.735753

Xuất xứ : Thái Lan, Singapor , Hàn Quốc, Shell

Khối lượng :Tính bằng kg

CTPT : C6H5CH3­

Tên hoá học : toluol,methyl Benzene.

1. Mô tả sản phẩm :

Toluene là một chất lỏng khúc xạ, trong suốt, không màu,độ bay hơi cao, có mùi thơm nhẹ, không tan trong cồn, ether, acetone và hầu hết các dung môi hữu cơ khác, tan ít trong nước.

2.Ứng dụng

a.Sơn bề mặt

Toluene đượcdùng chủ yếu trong các ứng dụng cần khả năng hoà tan và độ bay hơi cao nhất. Mộtứng dụng như thế là sản xuất nhựa tổng hợp.

Toluene đượcdùng rộng rãi trong cả sơn xe hơi và sơn đồ đạc trong nhà, sơn quét, và sơn tàubiển.

Toluene cũng đượcdùng làm chất pha loãng và là một thành phần trong sản phẩm tẩy rữa.

b.Keo dán

Bởi vì Toluenecó khả năng hoà tan mạnh nên nó được dùng trong sản xuất keo dán và các sản phẩmcùng loại, dùng trong keo dán cao su, ximăng cao su

c.Phụ gia cho nhiên liệu

Toluene đượcdùng làm chất cải thiện chỉ số octane của xăng dầu, và làm chất mang phụ giacho nhiên liệu.Thông thường, khi thêm chỉ một lượng tương đối nhỏ Toluene vào xăngdầu sẽ làm tăng đáng kế chỉ số octane của nhiên liệu.

d.Các ứng dụng khác :

* Sản xuất thuốc nhuộm
* Y khoa
* Nước hoa
* Mức in

METHANOL

CTPT : CH3OH

Tên khác: methyl alcohol

1.Mô tả

- Methanol là chất lỏng trong suốt, không màu, tan hoàn toàn trong nước. Methanol là loại alcohol chính.Nó là một dung môi phân cực và cháy với ngọn lửa không phát sáng.

2.Ứng dụng

a.Sản xuất sơn và nhựa :

- Dùng methanol trong sản xuất nhựa Urea-formaldehyd và nhựa phenol-formadehyd. Những chất này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp carton thô. Methanol được dùng trong lacquer do có độ hoà tan và bay hơi tốt.

b.Công nghiệp cao su:

- Methanol được dùng rộng rãi làm dung môi cho cao su trong sản xuất các sản phẩm khác nhau.

Ngoài ra Methanol được dùng trong

- Mực in

- Keo dán

- Chất chống đông

- Dược

Ucon Lubriants 50-HB 260


Ucon Lubriants 50-HB 260
công thức hóa học
RO-(CH2C2H4O)n;(CH2CH2O)m-H

SẢN PHẨM HOT

Sản phẩm: Ucon HB-260

Đặt hàng nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:văn khôi: 0903.735753


ỨNG DỤNG
Ucon có rất nhiều ứng dụng. Chúng có khả năng bôi trơn, độ sạch và ổn định cực kỳ tốt hơn các loại dầu bôi trơn và dầu nhờn trước đây. Các ứng dụng bao gồm :

* Dầu nhờn bánh răng
* Dầu cắt kim loại
* Dầu máy nén
* Dầu bôi trơn máy nghiền
* Dầu nhờn độ cơ hai thì
* Dầu thủy lực
* Dầu bôi trơn nhiều ngành nghề
* Dầu gỡ khuôn và bôi trục
* Dầu xe sợi cho PEs, nylon

CHLORINATED PARAFFINE S52


CHLORINATED PARAFFINE CP152

Đặt hàng:nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:0903.339565

Tên khác: Plastoil152, paraffin clor hóa
Xuất xứ : Đài Loan
Khối lượng : 250Kg/ Phuy
CTCT : C15H26Cl6
1.Giới thiệu

Paraffinchlor hóa là một chất hóa dẻo rất phổ biến và là 1 phụ gia chống cháy có nhiều tính chất vật lý và hóa học có thể đáp ứng yêu cầu cho nhiều ứng dụng.

Tài liệu kỹ thuật : CA , MSDS

* Cảm quan : Chất lỏng có màu vàng nhẹ
* Màu : 120Max
* Hàm lượng Cl2 :50-52%
* Tỉ trọng tại25C: 1.23-1.27
* Độ nhớt : 11.00-20.00
* Nhiệt độ chớp cháy : 232
* Khả năng hòa tan với nước : không hòa tan

So sánh với S52
CP 152
S52
Cảm quan
Lỏng, màu vàng nhẹ
Lỏng, màu vàng
Màu
90
50
Độ nhớt Poise
12.92
16.48
Tỉ trọng
1.243
1.26
Hàm lượng Clor . %
50.8
51.8
Khối lượng phân tử
400
440
Ứng dụng :

* Làm chất hóa dẻo cho PVC
* Là phụ gia cho chất chống cháy cho nhiều loại vật liệu polime
* Làm chất hóa dẻo cho sơn
* Làm phụ gia chịu áp lực cao cho các dầu gia công
* Làm chất mang cho các loại bột như chất mầu, chất ổn định và các chất vô cơ chống cháy.

THƯ CHÚC TẾT


CUNG kính mời nhau chén rượu nồng
CHÚC mừng năm đến, tiễn năm xong
TÂN niên phúc lộc khơi vừa dạ
XUÂN mới tài danh khởi thỏa lòng
VẠN chuyện lo toan thay đổi hết
SỰ gì bế tắc thảy hanh thông
NHƯ anh, như chị, bằng bè bạn
Ý nguyện, duyên lành, đẹp ước mong.

Nhân dịp đón năm mới và Tết Tân Mão , khoihoachat xin gửi đến Quý khách hàng trong và ngoài nước lời cám ơn chân thành vì sự tín nhiệm và hợp tác mà Quý khách hàng đã dành cho Công ty  chúng tôi trong năm qua.


Kính chúc Quý khách hàng và gia quyến một năm mới an khang, thịnh vượng và hạnh phúc.
Trân trọng kính chào.

Nhâm Văn Khôi
ĐT: 0903.339565 – 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn
Nhamkhoi79@gmail.com
www.khoihoachat.blogspot.com

Luwax A, Pe wax


Luwax A, Pe wax

Đặt hàng: 0903.735753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:liên hê: 0903.735753

-->
Tính chất và ứng dụng
  • PE wax dạng bột và hạt có nhiều tính chất quan trọng mà nó có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau :
  • Cứng, chắc : dùng trong dầu đánh bong không ăn ,mòn, mực in không trầy sướt.
  • Độ bền dung môi cao : tạo thành dạng paste với dung môi có tính bền nhiệt , mịn, đặc trơn láng. Chất làm đặc cho dầu thô và dầu mỏ
  • Khả năng đánh bong tốt : dùng trong dầu đánh bóng giày, dép, sàn nhà và các sản phẩm tương tự cần có độ bóng cao
  • Tạo dạng paste mịn: mực in, dầu đánh bóng giày, sơn, chống ăn mòn, chất chống thấm, chất phóng thích khuôn
  • Tác dụng bôi trơn tốt : mực in bao bì, trợ gia công cho cao su tổng hợp và cao su tự nhiên, dầu bôi trơn trong gia công PVC, chất phóng thích khuôn
  • Phân tán tốt : hỗn hợp màu gốc để nhuộm màu cho plastic, bút chì màu sáp, giấy copy
  • Khả năng tương tốt : wax coating, keo dán phân lớp, keo dán nóng chảy
  • Độ bền cao : dùng trong sản xuất đèn cầy
  • Cách điện tốt : các hợp chất cách điện
  • Kháng nước : sơn chống ăn mòn cho xe hơi và các bộ phận máy móc
  • Dầu đánh bóng cho xe hơi, thuộc da , chất chống thấm, sơn chống thấm cho gỗ và bêtông, gia công PVC
  • Chống UV, chịu thời tiết : cao su, nhựa latex
Ứng dụng :

-->
1. Mực in
2. Plastic
  • Gia công PVC
  • Masterbatches
  • Xốp Polyurethane
  • Gia công cao su
  • Các nhựa khác
3.Dầu đánh bóng
4.Công nghiệp cơ khí
5.Công nghiệp xây dựng
6.Công nghiệp dầu
7.Công nghiệp giấy và bao bì
8.Đồ dùng căn phòng
9.Đèn cầy
10.Công nghiệp

Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)


Sản phẩm: Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)
Đặt hàng qua đt: 0903.735753 hoăc mail: nhankhoi79@yahoo.com.vn
Giá: Theo thị trường
Chi tiết:liên hê: 0903735753


Trong công nghiệp cao su:
- Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn.
- PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp vớichất độn đất sét và silica.
- PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chấtcao su
- Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.

- Làm chất phụ gia trong dầu nhờn

- Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp

- Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keodán.

- Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng vànickel cho các bộ phận bằng sắt và thép.
Ứng dụng đặc biệt :
-Làm chất kết dinh
-Sử dụng trong nông nghiệp , cẻamic
-Dùng trong mỹ phẩm , bào bì chế biến thực phẩm , sản phẩm gia định
-Dùng trong dược phẩm

Nhựa Epoxy 669E, Nhựa Epoxy rắn




Sản phẩm: Nhựa Epoxy 669E, Nhựa Epoxy rắn

Đặt hàng ĐT:0903.735.753
Mail: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:ĐT:0903.735.753

Tiêu chuẩn kỹ thuật :

* Hàm lượng Epoxy 2500-4.000
* Phần trăm Epoxy 1.1-1.7
* Độ nhớt dung dịch 4.500-10.000
* (dùng 40% trong Diethylene glycol monobutyl ether)
* Nhiệt độ hóa mềm 142-162
* Màu 250max
* Thời gian tồn tại 24 tháng


1.Giới thiệu

* Nhựa Epoxy 669E rắn là loại nhựa có trọng lượng phântử cao được sản xuất từ epichlorohydrin và bisphenol A

* Nhựa D.E.R 669E là nhựa rắn cótrong lượng phân tử cao, chủ yếu dùng trong lớp men sấy một thành phần kết hợpvới chất đóng rắn sử dụng nhiệt như như amino-và nhựa phenol formaldehyde

* Nhựa Epoxy rắn này cũng được dùnglàm chất kết hợp trong hệ sơn đóng rắn với isocyanate ở nhiệt độ thường hoặc sửdụng làm chất tăng độ chảy trong sơn bột epoxy.
* Các loại sơn hòan thiện từ nhựa669E thích hợp dùng cho trang trí kim loại, sơn lon lớp bên trong và bên ngòai, tráng lớp trong thùng phuy, ống type, sơn lót cho ống cuộn và các ứng dụngtrong công nghịêp khác.

2. Ứng dụng:

* Dùng trong trang trí kim loại
* Sơn lon lớp bên trong và bên ngoài
* Tráng các lớp trong thùng phuy
* Sơn lót cho ống cuộn
* Các ứng dụng trong công nghiệp

Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)

Hình ảnh:
Sản phẩm: Polyethylene glycol 4000 (PEG 4000)

Đặt hàng: nhamkhoi79@yahoo.com.vn

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:VĂN KHÔI: 0903.735.753

Trong công nghiệp cao su:

- Dùng PEG 4000 làm chất gỡ khuôn.

- PEG 4000 là một chất hoạt hóa hiệu quả khi kết hợp vớichất độn đất sét và silica.

- PEG 4000 cũng dùng làm chất trợ gia công các hợp chấtcao su
- Làm chất bôi trơn trong công nghiệp giấy.

- Làm chất phụ gia trong dầu nhờn

- Làm chất hóa dẻo trong nhựa tổng hợp

- Làm chất tăng cường độ ổn định nhiệt trong sản xuất keodán.

- Làm thành phần phụ thêm trong mạ điện như mạ đồng vànickel cho các bộ phận bằng sắt và thép.

Luwax A, Pe wax

Luwax A, Pe wax

Đặt hàng

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:VĂN KHÔI:0903.735.753

Tính chất và ứng dụng

* PE wax dạng bột và hạt có nhiều tính chất quan trọng mà nó có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau :
* Cứng, chắc : dùng trong dầu đánh bong không ăn ,mòn, mực in không trầy sướt.
* Độ bền dung môi cao : tạo thành dạng paste với dung môi có tính bền nhiệt , mịn, đặc trơn láng. Chất làm đặc cho dầu thô và dầu mỏ
* Khả năng đánh bong tốt : dùng trong dầu đánh bóng giày, dép, sàn nhà và các sản phẩm tương tự cần có độ bóng cao
* Tạo dạng paste mịn: mực in, dầu đánh bóng giày, sơn, chống ăn mòn, chất chống thấm, chất phóng thích khuôn
* Tác dụng bôi trơn tốt : mực in bao bì, trợ gia công cho cao su tổng hợp và cao su tự nhiên, dầu bôi trơn trong gia công PVC, chất phóng thích khuôn
* Phân tán tốt : hỗn hợp màu gốc để nhuộm màu cho plastic, bút chì màu sáp, giấy copy
* Khả năng tương tốt : wax coating, keo dán phân lớp, keo dán nóng chảy
* Độ bền cao : dùng trong sản xuất đèn cầy
* Cách điện tốt : các hợp chất cách điện
* Kháng nước : sơn chống ăn mòn cho xe hơi và các bộ phận máy móc
* Dầu đánh bóng cho xe hơi, thuộc da , chất chống thấm, sơn chống thấm cho gỗ và bêtông, gia công PVC
* Chống UV, chịu thời tiết : cao su, nhựa latex

Ứng dụng :

1. Mực in

2. Plastic

* Gia công PVC
* Masterbatches
* Xốp Polyurethane
* Gia công cao su
* Các nhựa khác

3.Dầu đánh bóng

4.Công nghiệp cơ khí

5.Công nghiệp xây dựng

6.Công nghiệp dầu

7.Công nghiệp giấy và bao bì

8.Đồ dùng căn phòng

9.Đèn cầy

10.Công nghiệp

Aradua 125


Sản phẩm: Sản phẩm: Aradua 125 , Chất đóng rắn polyamidoamine

Đặt hàng

Giá: Theo thị trường
Chi tiết: VĂN KHÔI: 0903.735.753

· Là một chất lỏng trong suốt , có độ nhớt cao

· Thành phần chính là nhựa polyamid

· Màu (Gardner,ISO 4630) £10

· Chỉ số amine(ISO 9702) : 340-370 (mg KOH/g)

· Độ nhớt ở 750C (Potary viscosity, ISO 3219): 700-900 (mPa/s)

· Tỉ trọng ở 200C (ISO1675): 0,96 (g/cm3)

Đóng rắn với nhựa epoxy có những đặc điểm sau :

· Thời gian đóng rắn (hóa rắn) dài

· Màng không dính sau khi cho chất đóng rắn vào

· Tính mềm dẻo và tính bám dính rất tốt

· Khả năng chống ăn mòn cao
, Chất đóng rắn polyamidoamine

Đặt hàng

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:

· Là một chất lỏng trong suốt , có độ nhớt cao

· Thành phần chính là nhựa polyamid

· Màu (Gardner,ISO 4630) £10

· Chỉ số amine(ISO 9702) : 340-370 (mg KOH/g)

· Độ nhớt ở 750C (Potary viscosity, ISO 3219): 700-900 (mPa/s)

· Tỉ trọng ở 200C (ISO1675): 0,96 (g/cm3)

Đóng rắn với nhựa epoxy có những đặc điểm sau :

· Thời gian đóng rắn (hóa rắn) dài

· Màng không dính sau khi cho chất đóng rắn vào

· Tính mềm dẻo và tính bám dính rất tốt

· Khả năng chống ăn mòn cao

EPOXY DÙNG TRONG SƠN SÀN 671-X75 DER 671 (dạng rắn)

EPOXY DÙNG TRONG SƠN SÀN
CHI TIẾT LIÊN HỆ: VĂN KHÔI: 0903.735.753

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều nhà sản xuất và phân phối các loại Epoxy Resin có uy tín trên thị trường Việt Nam như Dow, Epotec, Kuddo, KumHo….

Nhựa Epoxy là một loại nguyên liệu dẽo chịu được phản ứng nhiệt với chất lượng cao, được sản xuất để ứng dụng cho nhiều ngành công nghiệp mà đòi hỏi nó phải có sức bền vượt trội, độ bám dính tuyệt vời, chống lại tốt sự mài mòn của hóa chất, và đặc biệt phải chịu được sự thay đổi của nhiệt độ.

Kể từ khi những sản phẩm này sử dụng được với nhiều chất đóng rắn khác nhau, chất pha loãng và chất biến tính , đặc tính trên được ứng dụng vô cùng rộng rãi cho nhiều lĩnh vực khác nhau mà tạo nên được sự tồn tại của chúng.

Công ty chúng tôi  chuyên phân phối mộtsố loại nhựa Epoxy cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Đặc biệt là epoxy dùng trong sơn sàn như Epoxy DER , 671-X75 DER 671 (dạng rắn)

Sơn Epoxy là sơn có chất tạo màng chủ yếu là nhựa epoxy.

1. Tính năng chủ yếu của Sơn Epoxy

Sơn Epoxy là loại sơn tốt, mới, có nhiều tính năngquý. Thí dụ Sơn Epoxy có ưu điểm độ cứng cao, chịu bền hóa học tốt như sơn phenolformaldehyd (P.F), nhưng không có khuyết điểm độ bám chắc kém, độ đàn hồi kém, có tính bền giống như sơn alkyd, được sử dụng rộng rãi nhưng không có khuyết điểm chịu kiềm kém, có ưu điểm chống ăn mòn tốt, tính dai tốt như sơn clovinyl nhưng không có khuyết điểm màng sơn mềm, không chịu nhiệt.

Tổng hợp lại, ưu điểm chủ yếu của Sơn Epoxy như sau:

a) Độ bám chắc rất tốt

b) Độ cứng cao, tính dai tốt,chịu uốn, chịu va đập,chịu cứng mà không dòn.

c) Chịu ăn mòn hóa học, chịu nước, chịu acid, chịukiềm, chịu nhiều dung môi hữu cơ rất tốt, đặc biệt là chịu kiềm.

Những khuyết điểm:

- Bột hóa bề mặt nhanh, nhưng ảnh hưởng không lớn đến tính năng.

- Sơn Epoxy xài chung với đóng rắn amine gây độc hại

- Chọn lọc với dung môi lớn

2) Các loại và công dụng của sơn epoxy:

Sơn Epoxy chia làm ba loại : Sơn Epoxy đóng rắn nguội,sơn epoxy loại este, sơn epoxy đóng rắn nhiệt.

a) Sơn Epoxy đóng rắn nguội: ưu điểm lớn nhất sơn epoxy đóng rắn nguội ( chất đóng rắn amine, amide) có thể khô ở nhiệt độ thường,chịu nước, chịu ăn mòn hóa học tốt, có độ bám chắc tốt.

Sơn epoxy đóng rắn nguội dùng để sơn bề mặt kim loại, gỗ trong môi trường ăn mòn hóa học, ngập nước, chịu ẩm ướt như các thiết bị cơ khí hóa chất, máy bay,...

b) Loại sơn epoxy este: sơn epoxy este có hai loại tự khô và sấy, khi dùng không cần chất đóng rắn nào.

Độ chịu nước, chịu ăn mònhóa học của sơn epoxy este không giống như các loại sơn epoxy khác,nhưng màng sơn có độ bám chắc tốt , bền tốt, có độ chịu nước, và chịu ăn mòn hóa học nhất định.
Sơn epoxy este có thể thỏa mãn đáp ứng yêu cầu là lớp sơn bảo vệ cho các nhà máy hóa chất không bị ăn mòn nghiêm trọng, là lớp sơn bảo vệ trang sức cho các kim loại như gang , thép, nhôm, magie …vv. Trong môi trường nước biển và vùng khí hậu biển.

c) Loại sơn epoxy đóng rắn nhiệt: Sơn epoxyđóng rắn nhiệt là loại sơn đóng rắn được khi có các loại nhựa khác(như phenolformadehyd, nhựa alkyd, nhựa amine) phản ứng tiến hành ở nhiệt độ cao.

Chúng tôi giới thiệu sauđây một loại Epoxy DER 671-X75 được ứng dụng cho Sơn sàn trong nhiều lĩnhvực

EpoxyD.E.R 671-X75 là một sản phẩm nhựa Epoxy hòa tan được trong Xylene, được kết hợp giữa epichlorohydrin và bisphenol A

Nhựa hòa tan Epoxy D.E.R 671-X75 có trọng lượng phân tử thấp và hòa tan trong Xylene theo “type 1”.Nhựa được hòa tan nhưvậy, khi kếthợp với chất đóng rắn polyamine hoặc polyamide sẽ hình thành nên một lớp nền rất tuyệt vời cho các loại sơn có chất lượng cao.

Đối với loại sơn epoxy được tạo ra hai lớp này thì rất thích hợp để tránh được nhiệt độ bao quanh, và màng mỏng chống lại được sự ăn mòn nước muối, dung môi,những chất hóa học khác nhau trong môi trường xung quanh. Điều nổi bậc nhất của epoxy này là rắn chắc, độ bám dính tuyệt vời và kết hợp dễ dàngvới bất cứ chất nền nào và sự linh họat để ứng dụng rộng rãi cho những sản phẩm sau cùng như Sơn bảo quản, bảo vệ trong các ngành công nghiệp và tàu biển..

ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM EPOXY D.E.R 671-X75

Đặc tính Epoxy D.E.R 671-X75


Giátrị chung

Đương lượng Epoxy(g/eq) 430 – 480 *

Phần trăm epoxy (%) 9.0 – 10.0 *

Hàm lượng nhóm epoxy 2080 – 2330 *

Màu (Garder) 2 Max

Độ nhớt ở 250C(mPa.s) 7500 - 11500

Tỉ trọng epoxy ở 25oC (g/ml) 1.09

Điểm chớp cháy 28

Hàm lượng chất ko bay hơi (% trọng lượng) 74 - 76

Dung môi kết hợp được Xylene

Thời gian sử dụng (tháng) 24

Ghi chú: * dựa vào hàm lượng rắn

Ngoài những đặc tính chung giống như epoxy 671-X75, epoxy 671(dạng rắn) có thể hình thành ở thể hồ và có thể cân bằng tốt nhất giữa sơn đóng rắn bằng poliamide và polyamine. Thêm vào đó Epoxy 671(dạng rắn) có thể được dùng trong sơn bột mà có thể tạo ra độ chảy tuyệt vời khi ở nhiệt độ đóng rắn thấp. Nó cũng có thể được sử dụng cho cả hai loại sơn epoxy và sơn có epoxy và polyester

ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM EPOXY D.E.R 671(dạngrắn):

Đặc tính Epoxy D.E.R 671(dạng rắn)


Giá trị chung

Đương lượng Epoxy (g/eq) 470 – 5500

Phần trăm, Epoxy (%) 7.8 – 9.1

Hàm lượng nhóm epoxy 1820 - 2110

Màu ( Platinum Cobalt) 90 Max . (2)

Độ nhớt ở 25*C (mPa.s) 160 – 250 (2)

Độ nhớt ở 150 *C (mPa.s) 400 – 950

Điểm làm mềm (*C) 75 – 85

Thời gian sử dụng ( tháng) 24

* (2) 40 % trọng lượng trong diethylene glycol monobutyl ether

HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA EPOXY VÀ CHẤT ĐÓNG RẮN :

Tỉ lệ trộn = (Đương lượng Hydro hoạt động/đương lượng Epoxy)x 100

Vídụ : 1.Ta dùng D.E.R 671- X75 (Dow) với đóng rắn Polyamide 3125

Tỉ lệ trộn sẽ là : (125: 322.5)*100=39gr

Tỉ lệ : 100kgs Epoxy 671-X75 :39kg Polyamide 3125

Còn tỉ lệ đóng rắn Epoxy rắn còn tùy thuộc vào độ pha loãng của dung môi

a/ Đóng rắn với Polyamine :

Đương lượng Hydro hoạt động = Trọnglượng phân tử amine/ SốHydro hoạt động

b. Đóng rắn với polyamide amine :

phr (cho 100gr Epoxy) = α x (Đương lượng Hydro hoạt động/ đương lượng Epoxy) *100

Giá trị α là : Độ kéo căng, sức căng : 0.9~1

Lực bẻ cong, uốn cong : 0.7 ~0.8

Lực chịu nén : 0.6~0.7

Độ bám dính : 0.8~1.4

H.D.T ( Biến đổi nhiệt ) : 1.0

α là giá trị không đổi, cho phép tính ra những đặc tính cho sản phẩm cuối cùng...

CÔNG THỨC THAM KHẢO- SƠN MÀU EPOXY

-Dùng cho sơn sàn, sơn bảo vệ, sơn công nghiệp dân dụng…

PHẦN A:


D.E.R 671-X75 318.07

Xylene 152.71

Methyl Isobutyl Ketone 94.73

Total: 565.51

PHẦN B:

Ancamide 220-X70 (Air product) polyamide 133.29

Titanium dioxide ( Ví dụ: TiO2-pure R900) 207.36

Calcium Carbonate 122.41

Bột màu (Oxit sắt đỏ) 27.20

Bentone 34 ( NL industries) 1.19

Cab-O-Sil TS-720 (Cabot Corporation) 1.19

BYK P 104-S (BYK Chemie) 0.60

Total: 493.24

Tổng trọng lượng hợp chất nhựa : 1,058.75

Đặc điểm gia công :

A) Sơn epoxy đóng rắn nguội gồm hai loại riêng biệt, khi sử dụng cần pha chế theo tỉ lệ quy định hai thành phần sơn và chất đóng rắn khuấy đều,sau đó để yên trong 30 –60 phút để hai thành phần đó phản ứng với nhau, sau đó tiến hành gia công, phải sử dụng ngay sau khi pha chế xong nếu không dễ sinh ra màng sơn có màu trắng do amine hoạt đồng tiếp xúc với không khí.

B) Hỗn hợp sơn epoxy và chất đóng rắn phải dùng hết trong thời gian 8 giờ,dùng bao nhiêu, pha trộn bấy nhiêu, nếu không dễ đóng rắn, sinh ra lãng phí.

C) Sơn Epoxy đóng rắn nguội dùng hỗn hợp dung môi: rượu butylic, xylene theo tỉlệ 1: 2:7 để pha loãng, sơn epoxy đóng rắn nhiệt có thể dùng xylene pha loãng.

D) Điềukiện khô: sơn epoxy đóng rắn nhiệt sấy ở nhiệt độ 180 – 200*C trong thời gian 1 – 2 giờ, sơn epoxy este sấy ở nhiệt độ 110 – 120* trong thời gian 1-2 giờ, sơn epoxy đóng rắn nguội khô ở nhiệt độ thường, cũng cóthể sấy ở nhiệt độ 90 – 100* trong thời gian 2-3 giờ.