BUTYL CELLOSOLVE- BCS





Giá: Theo thị trường
Chi tiết:VAN KHOI 0903.735753


Xuất xứ : Malaysia

Đóng gói : 188kg/phuy


1. Sản xuất nhựa và sơn : BCS là chất chậm khô cho sơn.


2. BCS có thể hoà tan với dầu khoáng cũng tốt như hoà tan với nước và là dung môi cho nhiều chất vô cơ, vì thế nó được dùng trong dung dịch tẩy rữa công nghiệp và là dung môi kết hợp trong dầu tan.

3. Nhuộm và in hoa vải : sử dụng BCS như chất làm đều ngăn chặn tạo vết, đốm trên vải.

4. Chất tẩy rữa khô và là chất kết hợp trong xà phòng khô


CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753; 0978 538 565; Fax: 08 3831 1160;

Email:vancaochem79@gmail.com; Website:http://vancaochem.blogspot.com

Diethanolamine DEA

Sản phẩm: Diethanolamine DEA

Đặt hàng

Giá: Theo thị trường
Chi tiết:

Tên khác : Dihydroxyethylamine;Diethanolamine

CTPT : HN-(CH2CH2OH)2

Xuất xứ : Malaysia

Khối lượng : 228kg

Tài liệu kỹ thuật : CA

EPOXY SOLID 669

VĂN KHÔI: 0903.735753




1.Tính chất:

* Hàm lượng Epoxy 2500-4.000

* Phần trăm Epoxy 1.1-1.7

* Độ nhớt dung dịch 4.500-10.000  (dùng40% trong Diethylene glycol monobutyl ether)

TRICHLOROETHYLENE ( TCE)



TRICHLOROETHYLENE (TCE) 
Xuất xứ : Nhật
Khối lượng : 290kgs
CAS No: 79-01-6

Công thức phân tử: C2HCl3 của TRICHLOROETHYLENE (TCE) 

Trichloroethylene (C2HCl3) là hợp chất hữu cơ dạng lỏng, không cháy, có mùi ngọt. Các tên gọi thường dùng như TCE, Trichlor, Trike, Tricky, Tri. Với tên thương mại Trima và Trilene, TCE được sử dụng như một chất gây mê và giảm đau trong y học bằng cách cho các bệnh nhân hít.

1.Tính chất của TRICHLOROETHYLENE (TCE):

  • Khối lượng phân tử:131.39 g/mol
  • Ngoại quan: Chất lỏng không màu
  • Mùi: Ngọt nhẹ
  • Tỉ trọng: 1.46 g/cm3
  • Nhiệt độ đông đặc: -73oC
  • Nhiệt độ sôi: 87.2oC
  • Tính tan trong nước: 1.28 g/L
  • Áp suất hơi: 14 kPa
  • Độ nhớt: 0.53 cP (25oC)

2.Sản xuất TRICHLOROETHYLENE (TCE):

  • Đầu những năm 70 của thế kỷ 20, TCE được sản xuất qua một quá trình gồm 2 bước từ acetylene. Đầu tiên acetylene được xử lý với khí clo với sự hiện diện của sắt (III) clorua (FeCl3) ở 90oC để cho ra 1,1,2,2-tetrachloroethane theo phương trình phản ứng sau:
HC≡CH + 2 Cl2 -> Cl2CHCHCl2
  • Sau đó 1,1,2,2-tetrachloroethane được khử HCl để cho ra TCE. Phản ứng này có thể được thực hiện bằng cách cho tác dụng với dung dịch calcium hydoxide
2 Cl2CHCHCl2 + Ca(OH)2→ 2 ClCH=CCl2 + CaCl2 + 2 H2O
hoặc nung nóng trong pha khí ở nhiệt độ 300-500oC với xúc tác BaCl2 hoặc CaCl2
Cl2CHCHCl2 → ClCH=CCl2 + HCl
  • Tuy nhiên ngày nay hầu hết TCE đều được sản xuất từ ethylene. Đầu tiên ethylene được clo hóa với xúc tác sắt (III) clorua để cho ra 1,2-dichloroethane.
CH2=CH2 + Cl2 -> ClCH2CH2Cl
  • Khi được gia nhiệt ở 400oC với sự hiện diện của khí clo, 1,2-dichloethane sẽ chuyển thành TCE, phản ứng như sau:
ClCH2CH2Cl  + 2 Cl2 → ClCH=CCl2 + 3 HCl
  • Phản ứng này có thể được xúc tác bởi nhiều chất khác nhau. Chất xúc tác được sử dụng phổ biến nhất là hỗn hợp KCl và AlCl3. Tuy nhiên các dạng khác nhau của carbon xốp cũng có thể được sử dụng.  Phản ứng này cho ra tetrachloroethylene như một sản phẩm phụ, và cũng tùy vào lượng khí clo đưa vào phản ứng mà tetrachloroethylene thậm chí có thể là sản phẩm chính. Thường thì TCE và tetrachloroethylene được thu chung với nhau sau đó được tách bằng chưng cất.

3.Ứng dụng của TRICHLOROETHYLENE (TCE):

  • Là dung môi cho nhiều loại nguyên liệu hữu cơ.
  • Khi nó được sản xuất rộng rãi vào những năm 1920, ứng dụng chính của TCE là dùng để ly trích dầu thực vật từ các nguyên liệu như đậu nành, dừa, cọ. Một ứng dụng khác trong công nghiệp thực phẩm là dùng để ly trích caffein trong cafe, và điều chế hương chiết xuất từ hoa bia và các loại gia vị
  • Từ những năm 1930 đến 1970, ở châu Âu và Bắc Mỹ, TCE được sử dụng như một chất hơi gây mê. Trong những năm 1940, TCE được dùng để thay thế cho cloroform (CHCl3)và ether trong việc gây mê. Nhưng đến những năm 1950, nó lại bị thay thế bởi halothane (F3C-CH(Cl)Br) do đặc tính gây mê nhanh và hồi phục nhanh hơn. Sản phẩm được bán ra ở Anh bởi công ty ICI với tên thương mại Trilene có màu dương để tránh nhầm lẫn với chloroform vì có mùi khá giống nhau
  • Nó cũng được sử dụng như một dung môi giặt khô, sau này được thay bởi tetrachloroethylene (còn gọi là Perchloroethylene viết tắt là PCE).
  • Ứng dụng lớn nhất của TCE là dùng để tẩy dầu mỡ cho kim loại

Các loại dung môi 
Chất tẩy rửa
Hóa chất khác

PROPYLENE GLYCOL DƯỢC

Giá: Theo thị trường
Chi tiết: Văn Khôi 0903.735753
Mail. khoihoachat@yahoo.com

PROPYLENE GLYCOL DƯỢC
1.Tính cht
PG dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.
Polypropylene glycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm, có khả năng hoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàn toàn trong nước.

DCP (Dicalcium Phosphate)


DCP (Dicalcium Phosphate) có dạng bột màu trắng, dễ dàng tan trong hydrochloric, axit nitric và axit, ít tan trong nước. DCP (Dicalcium Phosphate) dùng trong ngành chăn nuôi, thú y, thủy sản…
Sản phẩmDCP (Dicalcium Phosphate)

Công thức hóa họcCaHPO4.2H2O

Tên thường gọi: DCP (Dicalcium Phosphate)

Xuất xứTrung Quốc

Đóng gói50 kg/bao

ETHYL ACETATE

ETHYL ACETATE
khoihoachat.blogspot.com

CTPT : C2H5COOCH3

1.     Mô tả :
Ethyl acetate là chất lỏng không màu, có mùi quả ngọt. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.

10 phẩm chất cần có của một chuyên gia bán hàng chuyên nghiệp

10 phẩm chất cần có của một chuyên gia bán hàng chuyên nghiệp

Một số nghiên cứu về kỹ năng và tính cách của các chuyên gia bán hàng chuyên nghiệp - những người thành công trong việc lôi cuốn, thuyết phục khách hàng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của họ, đã cho thấy rằng, ít nhất có 10 phẩm chất quan trọng để tạo nên một người bán hàng cừ khôi. Bạn có muốn khám phá 10 phẩm chất đó?

Nếu muốn cải thiện hoạt động bán hàng của mình, bạn không thể bỏ qua những phẩm chất này. Hãy tìm hiểu kỹ lưỡng và xem xét xem liệu bạn đã có bao nhiêu trong số 10 tính cách của một chuyên gia bán hàng chuyên nghiệp. Nếu bạn không tìm thấy những tính cách trên trong hoạt động bán hàng của mình, hãy tìm cách học hỏi, rèn luyện để tạo ra chúng.

METHYLENE CHLORIDE



METHYLENE CHLORIDE (MC)
METHYLENE CHLORIDE
250 kg/phuy
Nhật, DOW......

Liên Hệ Văn Khôi: 0903.735753

Mail. khoihoachat@yahoo.com


THÔNG TIN SẢN PHẨM


Methylene Chloride (MC) là hợp chất hữu cơ không màu, dễ bay hơi, có vị ngọt nhẹ, được sử dụng rộng rãi như một dung môi. MC không tan được trong nước nhưng hòa tan được với hầu hết các dung môi khác.

DIOCTYL TEREPHTHALTE ( DOTP )

Hexamoll ® DINCH

SẢN PHẨM HÓA CHẤT

SẢN PHẨM HÓA CHẤT




Giá: Theo thị trường
Chi tiết liên hệ: VĂN KHÔI. 0903.735753
Mail. khoihoachat@yahoo.com
          nhamkhoi79@gmail.com


TÊN HÀNG Link QUY CÁCH XUẤT XỨ
I.       CÁC LOẠI NHỰA


1. Alkyd resin


a. Short oil
- Eterkyd 3755 – X – 80 200 KG/DR Indonesia
- Alkyd resin CR 1423 – 70 200 KG/DR Indonesia
- Everkyd 3304 – X – 70  200 KG/DR Đài Loan

D.B.P (PALATINOL C)

Sản phẩm: D.B.P (PALATINOL C) ; Dibutyl phthalate

Giá: Theo thị trường
Chi tiết liên hệ: VĂN KHÔI. 0903.735.753

Mail: khoihoachat@yahoo.com
        nhamkhoi79@gmail.com


Tên hoá học : dibutyl phthalate ,Benzenedicarboxylic acid, dibutyl ester; 

Tri isopropanolamine

 Tri isopropanolamine


Giá: Theo thị trường
Chi tiết liên hệ. Văn Khôi: 0903.735753
mail.khoihoachat@yahoo.com


1- .Giới thiệu
TIPA là chất rắn màu trắng chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ phòng. Nó tan hoàn toàn trong nước và có mùi nhẹ, mùi như ammoniac.
TIPA LFG là hỗn hợp của của 85%TIPA với 15% nước khử ion hóa. TIPA LFG là một chat lỏng từ không màu chuyển sang màu vàng ở nhiệt độ lớn hơn 50 C. TIPA 101 là chất lỏng màu vàng chuyển sang màu nâu và là hỗn hợp 88% TIPA, các isopropanolamine có khối lượng phân tử cao hơn và có 12% nước khử ion hóa