Chống thấm Gạch Ngói Đá VC 16
Chống thấm gạch ngói đá VC16
CHỐNG THẤM GẠCH NGÓI ĐÁ VC 16
(Xuất xứ Đức) CHỐNG THẤM VC 16 Siliconate
Đóng gói: 280kg/ 1 phuy sắt màu xanh hoặc Can 5kg, 20kg, 40kg.
Diethylene Glycol (D.E.G)
Xuất xứ : Arab,Tai wan, Malaysia;
Qui cách :225, 235 kg/phuy
1.Giới thiệu về Diethylene Glycol (D.E.G)
- Tên hoá học : Diethylene Glycol;2,2- Dihydroxyethyl ether
- CTPT: C4H10O3
- Nhiệt độ sôi : 228-2360C
- Nhiệt độ đông : -400C
2.Tính chất của Diethylene Glycol (D.E.G)
- DEG là chất lỏng trong suốt,bay hơi, hút ẩm, nhiệt độ sôi cao, mùi có thể nhận biết được, vị hơi đắng. Dung dịch pha loãng có vị hơi ngọt. Có thể trộn lẫn với và hút ẩm mạnh như Glycerol.
- D.E.G phản ứng với O2 không khí tạo thành peroxide
- Hoà tan hoàn toàn với nước ở nhiệt độ phòng.
- Tốc độ bay hơi ( ether =1):>10.000
- Khả năng hoà tan : DEG hoà tan nitrate cellulose, nhựa, nhiều loại thuốc nhuộm.
- Các chất tan hạn chế trong DEG là gelatine, dextrin và casein
- Các chất không tan trong DEG là hydrocacbon thơm và hydrocacbon béo, dầu thực vật và dầu động vật, dầu thông,cellulose acetate, nhựa copal, cao su clo hoá.
3.Ứng dụng của Diethylene Glycol (D.E.G)
a.Giữ ẩm
- Sấy không khí: DEG có ái lực với nước vì thế nó là chất liệu tốt để khử nước cho khí tự nhiên, loại trừ được hơi ẩm trong các đường truyền và ngăn chặn sự hình thành hydrate hydrocacbon (chất này làm giảm dung tích của đường ống)
- Chất hoá dẻo và hút ẩm cho sợi, giấy, keo dán, hồ dán, sơn. mực in, nút bần.
b.Chất bôi trơn
- Chất trợ mài thuỷ tinh
- Thành phần của chất hồ vải
- Chất trợ nghiền trong sản xuất ximăng
- Chất gở khuôn
c.Chất kết hợp dung môi
- Làm chất ổn định cho chất phân tán dầu có thể hoà tan
- Chất kết hợp cho màu nhuộm và các thành phần trong mực in
d.Dung môi
- Phân tách các hydrocacbon mạch thẳng và mạch vòng
- Mực in, mực viết, mực tàu, mực viết bi, mực in phun (pigment), chât màu cho sơn và thuốc nhuộm (dye)
- DEG hoà tan với nước và nhiều chất vô cơ được dùng làm dung môi và chất kết hợp trong dầu bôi trơn cho ngành dệt, dầu cắt và xà phòng tẩy rửa hoá học
- Dung môi hoà tan thuốc nhuộm và nhựa có trong mực steam-set dùng cho máy in có tốc độ cao
e.Chất chống đông
- Chống đông cho sơn latex
- Dùng trong dung dịch phá băng
- Dùng trong dung dịch tải nhiệt
f.Hoá chất trung gian
- Nguyên liệu chất hoá dẻo cho bóng NC, sơn sấy và keo dán.
- Sản xuất polyester polyol dùng trong foam urethane
- Sản xuất PU nhiệt dẻo
- Chất nhũ hoá
- Dầu bôi trơn, dầu nhớt.
- Nguyên liêu thô trong sản xuất ester và polyester được dùng làm chất phụ gia của dầu bôi trơn, làm nguyên liệu thô cho sơn, keo dán
- Nguyên liệu ban đầu để sản xuất DEG nitrate (đây là thành phần của thuốc nổ không có khói), nguyên liệu để sản xuất nhựa tổng hợp, nhựa acrylate, methacrylate, urethane.
Các loại nhựa
Các loại dung môi
Hóa chất khác
PERCHLOROETHYLENE (PCE)
Xuất xứ : Nhật
Khối lượng : 300kgs
Mô tả ngoại quan:
1.Tính chất của PERCHLORO ETHYLENE (PCE):
- Số Cas:127-18-4
- Công thức phân tử: C2Cl4
- Khối lượng phân tử:165.83 g/mol
- Ngoại quan: Chất lỏng không màu
- Mùi: Ngọt đặc trưng
- Tỉ trọng: 1.622g/cm3
- Nhiệt độ đông đặc: -19oC
- Nhiệt độ sôi:121.1oC
- Tính tan trong nước:0.15 g/L
- Áp suất hơi:1.9
- Độ nhớt (25oC): 0.89 cP
Solvent A100, A150
Solvent A100, A150 là một chất lỏng trong suốt, không màu, có khả năng hòa tan tốt. Nó có giới hạn sôi tương đối hẹp và tốc độ bay hơi vừa phải.
Tên Sản Phẩm: Solvent A100, Solvent A150, Solvent R100, C9, Pegasol 100, Shellsol 100, , Naphtha Automatic Solvent
CTHH: 64742-95-6
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc
Phụ gia
Chất tẩy rửa
Tên Sản Phẩm: Solvent A100, Solvent A150, Solvent R100, C9, Pegasol 100, Shellsol 100, , Naphtha Automatic Solvent
CTHH: 64742-95-6
Quy Cách: 180KG/PHUY
Xuất Xứ: Hàn Quốc
Solvent A100
1.Tính chất của Solvent A100, A150
- R100 là chất dễ cháy ở cả dạng lỏng và dạng khí, áp suất hơi khá cao nên cần sử dụng ở những nơi thông thoáng và những nơi không có những nguồn phát cháy (như lửa, điện, các công tắc điện không được bảo vệ…)
- Điểm chớp cháy của R100 vào khoảng 41 oC.
2. Thông số kỹ thuật của Solvent A100, A150
TÍNH CHẤT
| PHƯƠNG PHÁP |
THÔNG SỐ
| ||
| Ngoại quan | Quan sát | Chất lỏng, trong suốt | ||
| Tỉ trọng ở 15oC, g/ml | ASTM D4052 | 0.86 ~ 0.88 | ||
| Điểm chớp cháy, oC | ASTM D56 | Min 38 | ||
| Độ màu, Saybolt | ASTM D156 | Min 28 | ||
| Ăn mòn lá đồng (100 oC, 3HRS) | ASTM D849 | PASS | ||
| Hàm lượng Aromatic, wt% | UOP 744 | Min 98 | ||
| Điểm Aniline, oC | ASTM D1611 | Max 17 | ||
| Nhiệt độ chưng cất ở 760mmHg, oC | ASTM D86 | - | ||
| Điểm sôi đầu, oC | Min 155 | |||
| Điểm sôi cuối, oC | Max 181 | |||
3. Ứng dụng của Solvent A100, A150
3.1.Sản xuất sơn và nhựa
- Solvent 100, 150 được dùng rộng rãi trong son bề mặt vì nó là dung môi có độ bay hơi vứ và khả năng hòa tan cao.
- Do có tốc độ bay hơi vừa nên Solvent 100, 150 được xem là thành phần lý tưởng trong sơn đòi hỏi phần chất thơm sau cùng khô chậm.
- Solvent 100, 150 được dùng làm dung môi và chất pha loãng trong sơn lacquer, vecni và men nung. Nó được dùng trong sơn có hàm lượng chất rắn cao, đặc biệt dùng trong sản phẩm cần màng sơn dày với số lớp sơn tối thiểu.
- Solvent 100, 150 thường được dùng trong men tráng và sơn cho xe hơi, dùng trong các ngành công nghiệp khác cần lớp sơn cuối có độ bóng cao và bền.
3.2.Thuốc trừ sâu và thuốc diệt cỏ
- Solvent 100, 150 được dùng làm dung môi cơ bản cho thuốc diệt cỏ và thuốc trừ sâu, những sản phẩm này cần khả năng hòa tan cao và độ bay hơi vừa.
3.3.Dung môi tẩy rửa
- Solvent 100, 150 nguồn chất thơm rất kinh tế cho chất tẩy.
Phụ gia
Chất tẩy rửa
Monoethanolamine MEA
Mono Ethanol Amine (MEA)
Tên khác: Monoethanolamine , ethanolamine,MEA, 2-Hydroxyethamine, B-aminoethylCôngthức : HOCH2CH2NH2
Xuất xứ : Thái
Khối lượng : 210kg/Phuy
Tài liệu kỹ thuật : CA (Malaysia) , CA (Basf), MSDS
Mono Ethanol Amine (MEA)
1.Giới thiệu :
MEA công nghiệp
là một amine chính có pH cao. Các hợp chất có Carbonyl sulfide, disulfide, sulfur dioxide vàsulphide đều có khử một phần họat tính của MEA nhưng hầu hết các amine bị khử họat tính có thể được thu hồi với các thiết bị tái sinh, ứng dụng trong xử lý khí tự nhiên.M.E.A tăng độ bền, độ nhớt và nhiệt độ tạo gel cho keo dang có tinh bột
Là chất lỏng, không màu và có mùi như amine
Giá trị pH : 12.1
Nhiệt độ sôi : 170.40C
Tốc độ bay hơi (nBAC=1) :0.02
Nhiệt độ đông đặc : 10.50C
Tỷ trọng hơi (không khí =1) : 2.1
Độ hòa tan trong nước (% theo khối lượng): 100 tại 200C
2.Ứng dụng
1.Ứng dụng trong bột giặt :
- Amid béo của MEA dùng làm thành phầncủa bột giặt anion, có tác dụng làm tăng tạo bọt, ổn định bột và hoà tan chất dầu mỡ, dùng làm thành phần của nước rửa chén và chất tẩy đặc biệt.- Bột giặt MEA có khả năng kháng nước cứng, nó được dùng trong những trường hợp không thể dùng xà phòng kim loại.
2. Tinh chế khí :
- MEA là chất hấp thụ các khí acid như: carbonyl sulfide, H2S nên được dùng để tinh chế khí3.Mỹ phẩm :
- MEA được dùng để điều chế amid acid béo, amid này dùng làm chất làm đặc trong dầu gội đầu. Xà phòng ethanolamine được dùng trong nước thơm, kem mỹ phẩm, kem tẩy, kem cạo râu.
4.Công nghệ dệt :
- Do tính hút ẩm, tính nhũ hoá và độ kiềm thấp nên dùng ethanolamine làm chất mềm và chất dẻo hoá trong công nghiệp dệt.- Muối Chlohydric của MEA dùng làm chất xúc tác cho quá trình xử lý nhựa của sợi cotton.
- Chất tăng trắng nhờ hiệu ứng quang học.Tăng tính hấp thu nước, chất trung hoà thuốc nhuộm, chất bôi trơn, chất phân tán thuốc nhuộm
- MEA kết hợp với acidsulfamic được sử dụng làm lớp chống cháy cho sợi.
5.Nước đánh bóng và sơn :
- Xà phòng MEA được dùng làm chất nhũ tương và chất phân tán cho nhiều loại sáp và nước bóng. Nước bóng được dùng cho sàn nhà, gỗ, thuỷ tinh, đồ gốm, xe hơi,giầy dép, đồ gia dụng- MEA và rosin tạo ra một sản phẩm dùng để phân tán chất màu trong sơn.
6.Nông hoá
* Chất trung hoà
* Chất diệt tảo* Kích thích sự tăng trưởng của cây.
Methyl Acetate (MA)
Xuất xứ: Trung Quốc
Quy cách: 190kg/phuy
Công thức hóa học: C3H6O2
1. Tính chất của Methyl Acetate (MA):
- Dung môi MA (Methyl Acetate) có công thức C3H6O2, là chất lỏng dễ cháy, mùi ngọt nhẹ giống như mùi nước tẩy sơn móng tay, có khả năng bay hơi nhanh là một trường hợp điển hình của hợp chất hữu cơ dễ bay hơi.
- Dung môi Methyl acetate (MA) có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó hòa tan gồm ester, poly styrene, polyvinyl chloride, long não, cao su clo hóa, các chất nhựa khác và là dung môi cho Nitrocellulose. Nó hòa tan trong ether, alcohol, và tan ít trong nước.
Propylene Glycol (PG) công nghiệp
Xuất xứ: DOW
Quy cách: 215 kgs
1.Tính chất Propylene Glycol (PG)
- PG dược có độc tính thấp và cực kỳ tinh khiết vì thế nó được dùng trong công nghiệp dược, mỹ phẩm, thực phẩm, nước giải khát và các ứng dụng khác.
- Polypropylene glycol là chất lỏng không màu, gần như không mùi, hơi nhớt, hút ẩm, có khả năng hoà tan nhiều loại vô cơ, hữu cơ (acid béo, alcohol, ketone, ester) và tan hoàn toàn trong nước.
- PG là chất kháng khuẩn và là chất bảo quản thực phẩm hiệu quả.
- PG USP là một dung môi quan trọng hoà tan nhiều loại chất thơm. hương dược được dùng trong công nghiệp ly trích hương thơm tạo ra các hương thơm cô đặc có chất lượng cao và giá thành rẻ.
- Độ bay hơi thấp
- Giá trị độ ẩm nên tạo độ bền ẩm cho sản phẩm.
Tên hoá học
|
1,2-Propanediol
|
Công thức
|
CH3-CH(OH)-CH2OH; C3H8O2
|
Trọng lượng phân tử
|
76.10
|
Độ tinh khiết
|
>99.8% trọng lượng
|
Nước
|
<0 .2="" l="" ng="" span="" tr="">0>
|
Nhiệt độ sôi, 760mmHg
|
187.4oC (369.3oF)
|
Giới hạn nhiệt độ sôi
|
186-189oC (367-372oF)
|
Nhiệt độ đông
|
< -57oC
|
Trọng lượng riêng,20/200C
|
1.038
|
Độ nhớt 250C
|
48.6 centpoise
|
Sức căng bề mặt,250C
|
36mN/m
|
Flash point
|
104oC (220oF)
|
Nhiệt độ tự bốc cháy
|
371oC
|
2.Ứng dụng Propylene Glycol (PG)
a.Ứng dụng Propylene Glycol (PG) trong kem đánh răng và mỹ phẩm
- Vì PG không độc và khả năng hoà tan tốt hầu hết các chất hữu cơ nên PG USP được dùng làm dung môi, chất kết tụ, chất mang, chất ổn định nhũ tương, chất làm mềm, chất cải biến độ nhớt và chất làm ẩm trong nhiều loại mỹ phẩm như : kem khử mùi/ trị mồ hôi, kem xoa tay, kem đánh răng,chất làm ẩm da, thuốc tẩy, kem chống nắng, dầu gội,chất làm đặc, styling gel và kem cạo râu. Tạo sản phẩm mỹ phẩm có độ bám dính, độ chảy lan tốt và kéo dài thời gian bảo quản.
b.Ứng dụng Propylene Glycol (PG) trong thực phẩm và dược
- P.G dược dùng trong các sản phẩm bánh kẹo, thịt,phô mai đóng hộp và các loại thực phẩm khác. Chức năng của PG là chất bảo quản,chất làm ẩm, làm mềm, và tạo cấu trúc cho thực phẩm. Chất này còn có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc và vi khuẩn. Ngoài ra, đây còn là dung môi hoà tan các loại gia vị, hương thơm và màu cho thực phẩm và nước giải khát.
c.Propylene Glycol (PG) trong Thuốc lá
- Ở Nhật và các nước khác, PG dược dùng làm chất hút ẩm rất hữu hiệu trong quá trình gia công thuốc lá. Đây là một phụ gia tạo độ bền ẩm tốt và an toàn, được dùng để xử lý thuốc là giúp giữ sự tươi mới cho thuốc lá trong thời gian dài sau khi đóng gói. PG cũng được dùng làm dung môi cho các hương thơm dùng trong thuốc lá.
d.Propylene Glycol (PG) Chất tải lạnh
- Khi thêm PG vào nước sẽ làm giảm nhiệt độ đông của nước thấp hơn. Chất này được dùng làm chất làm lạnh rất tốt. Ưu điểm : bay hơi thấp nên tỷ lệ hao hụt khi sử dụng thấp. Sử dụng trong các nhà máy bia và nước giải khát
Cellosolve Acetate CAC (Chống mốc)
Xuất xứ: Ấn Độ
Quy cách: 200 kgs/phuy
Quy cách: 200 kgs/phuy
CTPT :
CH3OCOCH2CH2OC2H5
1.Mô
tả Cellosolve Acetate CAC (Chống mốc) :
– Cellosolve Acetate CAC là một chất lỏng không màu, có mùi quả,
có khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa tổng hợp và nhựa tự nhiên, bay hơi
tương đối chật và tan hoàn toàn trong nước.
2.Ứng
dụng Cellosolve Acetate CAC (Chống mốc):
- Sản xuất sơn và nhựa resin
– Cellosolve acetate (CAC) là dung môi rất tốt
cho nhiều loại nhựa tự nhiên và tổng hợp, có tốc độ bay hơi chậm. Nó là dung
môi quan trọng trong sản xuất nhiều loại sơn NC và sơn acrylic có chất lượng dùng cho xe
hơi, nó cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn dùng cho xe hơi, nó
cũng được dùng làm chất pha loãng cho các lớp sơn hoàn thiện.
– Cellosolve acetate (CAC ) có thể chịu nước
và bay hơi chậm nên tạo ra khả năng kháng đục do ẩm tốt hơn. Nó hoạt động như
chất trợ dung môi, làm tăng độ chảy và độ bằng phẳng cho màng sơn.
– Cellosolve acetate (CAC) có tính chất hoà
tan tốt và tốc độ bay hơi chậm nên nó cũng được dùng trong sơn phun nóng
acrylic và sơn lacquer nitrocellulose/ acrylic.
b.Các ứng dụng khác :
Cellosolve acetate (CAC) được dùng trong các
ngành công nghịêp và quá trình gia công khác như :
– Gia công, làm sạch và nhuộm màu thuộc
da.
– Nhuộm màu cho gỗ.
– Chất tẩy sơn và vecni.
– Nhuộm và in vải sợi.
SILRES® BS 290
SILRES® BS 290
Xuất xứ : Đức
Khối lượng : 200kgs
SILRES® BS 290: là một hỗn hợp của các đồng phân của octyltrietthoxysilane với iso-octyltriethoxysilane
1.Mô tả SILRES® BS 290:
SILRES® BS 290 là một silicone nguyên chất, được hình thành bởi hỗn hợp silane và siloxane. SILRES® BS 290 được hòa tan với các dung môi hữu cơ.Dung dịch được pha loãng của SILRES® BS 290 bởi các dung môi hữu cơ được sử dụng làm dung dịch chống thấm với tiêu chuẩn chất lượng cao dành cho các sản phẩm đá tự nhiên, các chất nền kiềm cao.
Chúc mừng ngày báo chí Việt Nam
Chúc mừng ngày báo chí Việt NamNhân kỷ niệm ngày Báo chí Việt Nam, Hóa chất Văn Cao xin gửi tới các nhà báo, phóng viên, biên tập viên, những người làm việc trong ngành truyền thông, báo chí lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp. Mong tất cả anh chị em luôn giữ mãi ngọn lửa đam mê với nghề nghiệp và hạnh phúc trọn vẹn trên con đường đang đi.
Trân trọng!
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)
Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)Quy cách: 190kg/phuy
CTPT: C6H10O
Tên khác : CYC, ketohexamethylene, dầu ông già.
1.Mô tả Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)
- Dung môi Cyclohaxanone là một dung môi có khả năng bay hơi trung bình khá, có thể hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ, nên thường được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho việc điều chế các chất khác.
- Dầu ông già tinh khiết ở dạng lỏng không màu, trong suốt, có độ sôi cao, có mùi ketone đặc trưng. Nó không tan trong nước. Dầu ông già tinh khiết có thể có màu vàng.
- Hoà tan các dẫn xuất cellulose như : cellulose nitrate, cellulose acetate, cellulose acetobutyrate, ethyl cellulose, cao su clo hoá, polymer vinyl chloride: vinyl chloride tinh khiết, vinyl chloride clo hoá.
2.Ứng dụng Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già) trong sơn và nhựa
- Dầu ông già là dung môi nguyên liệu rất tốt cho sơn, polyvinyl chloride.
- Sản xuất loại nhựa tự nhiên và tổng hợp .
- Ngay cả trong sơn màu đặc trưng mờ đục, mực in.
- Ngoài ra còn có tác dụng chống ẩm đục cho lacquer nitrate cellulose. Tăng độ phân tách cho lacquer cellulose acetate và chất tẩy sơn.
3.Ứng dụng khác Cyclohexanone (CYC, Dầu ông già)
- Ứng dụng quan trọng nhất của Dung môi cyclohexanone trong công nghiệp là sản xuất các Perlon trong phản ứng đối với ε-caprolactam.
- CYC là một ví dụ tiêu biểu của xeton cyclic trong giáo dục.
- Dung môi cho thuốc trừ sâu và diệt nấm, thuốc nhuộm cơ bản.
- Ngoài ra trong Công nghiệp sản xuất keo PVC Dung môi cyclohexanone là chất phụ gia để kiểm soát tốc độ bay hơi.
- Trong ngành công nghiệp Thuộc da Dung môi cyclohexanone dùng làm chất tẩy trắng và là phụ gia làm tăng độ bám dính của lớp sơn màu.
- Dầu ông già dùng làm phụ gia trong dung dịch kiềm và aluminium soap để ngâm sợi trong ngành sản xuất Dệt may.
- Phần lớn Dung môi cyclohexanone được dùng để sản xuất Nylon 6,6 và Nylon 6.
Đặc tính dung môi dùng trong ngành sơn
Phụ gia cho sơn
Hóa chất dung môi ngành sơn
Các loại dung môi
ACETONE
Tên khác: Dimethyl Ketone
Xuất xứ: Đài Loan, Singapore
Đóng gói: 160 Kg/Phuy
Số CAS: 67-64-1
1. Mô tả sản phẩm:
- Acetone là chất lỏng trong suốt, không màu, bay hơi
nhanh, có mùi ngọt gắt. Nó có nhiệt độ sôi thấp, tốc độ bay hơi cao và khả năng
hòa tan cao.
- Acetone tan hoàn toàn trong nước, các dung môi
hydrocarbon mạch thẳng, mạch vòng và hầu hết các dung môi hữu cơ. Nó cũng hòa
tan tốt nhiều dầu mỡ động vật và thực vật, hầu hết các loại nhựa tổng hợp , tự
nhiên và các chất tổng hợp.
Chất trợ nghiền SikaGrind®-734 (VN)
Chất trợ nghiền SikaGrind®-734 (VN)
1. Thông số: 1.000 kg/thùng
2. Xuất xứ: Sika
3. Mô tả sản phẩm chất trợ nghiền Sikagrind®-734 (VN):
- Chất trợ nghiền Sikagrind®-734 (VN) là phụ gia dạng lỏng, có tính năng trợ nghiền cho xi măng và nâng cao các đặc tính khác cho xi măng. Sikagrind®-734 (VN) được thiết kế đặc biệt để tăng năng suất của các trạm nghiền xi măng và phát triển cường độ sớm cho xi măng thành phẩm.4. Ứng dụng của chất trợ nghiền Sikagrind®-734 (VN):
- Tăng hiệu suất sản xuất của quá trình nghiền xi măng- Phát triển cường độ xi măng
5. Sikagrind®-734 (VN) là chất phân tán có các đặc tính như sau:
- Trung hoà điện tích trên bề mặt của xi măng- Tách thành phần của hạt xi măng
6. Ưu điểm của Sikagrind®-734 (VN) trong sản xuất xi măng:
- Tăng hiệu suất nghiền cho máy nghiền xi măng vì làm giảm sự tích lũy của nguyên liệu trên bi nghiền và thành máy nghiền.- Tăng hiệu suất nghiền vì làm tăng khả năng tách hạt xi măng.
- Giảm lượng điện năng tiêu thụ trên tấn xi măng thành phẩm vì làm tăng năng suất của quá trình nghiền (giờ/tấn)
- Dễ dàng đạt được độ mịn như mong muốn (độ mịn, cỡ hạt >32μm, cấp phối hạt) vì làm giảm sự kết tụ lại giữa các hạt xi măng.
- Giảm thiểu hiện tượng vón cục vì cải thiện được dòng chảy của xi măng thành phẩm.
7.Sikagrind®-734 (VN) cung cấp các ưu điểm cho xi măng thành phẩm:
- Giảm số lượng các hạt bị “nghiền quá mức” trong cấp phối hạt xi măng- Xi măng xuất ra từ Silo sẽ dễ dàng hơn
- Tăng cường độ sau 1, 7 và 28 ngày
- Tăng tính kinh tế của xi măng vì có thể giảm clinker
- Giảm lượng nước tiêu chuẩn.
Chất trợ nghiền TIPA
Chất trợ nghiền DEIPA
Chúc mừng kỳ Nghỉ lễ 30/4 -1/5
Nghỉ lễ 30/4 -1/5
Kính gửi: Quý Khách hàng!
Nhân dịp nghỉ lễ 30/4 và 1/5, Công ty TNHH TMDV Văn Cao xin được gửi lời chúc đến Quý Khách hàng cùng Gia đình một kỳ nghỉ lễ tràn ngập niềm vui và có những ngày sum họp thật ý nghĩa.
Happy Holiday!
Trân trọng!
Giới thiệu
Hóa chất công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh
Công Ty chúng tôi là nhà phân phối của các nhà máy hóa chất hàng đầu Thế giới như Optimal – Malaysia và nhà máy Dow, BASF…
Là một trong những doanh nghiệp kinh doanh hóa chất công nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Hiện nay, chúng tôi đã cung cấp hóa chất công nghiệp với nhiều công ty, nhiều nhà máy, cơ sở sản xuất trên toàn quốc. Chất lượng hàng hóa luôn được đảm bảo đúng chỉ tiêu chất lượng của nhà sản xuất. Hàng hóa cung cấp cho quý công ty luôn đầy đủ, đúng hạn và uy tín.Những năm qua trước sự phát triển của thời đại công nghệ, thế giới phẳng, thị trường cạnh tranh bình đẳng, gay gắt và khốc liệt công việc kinh doanh đòi hỏi chữ “Tín” lên hàng đầu. 7 năm chưa phải là dài nhưng bằng sự nỗ lực không ngừng hướng đến phục vụ chuyên nghiệp trong lĩnh vực hóa chất công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và toàn quốc nói chung. Luôn đặt uy tín lên hàng đầu và nhờ một phần không nhỏ vào sự hợp tác, đóng góp, giúp đỡ của khách hàng, đối tác và đồng nghiệp, Hóa chất Văn Cao đã từng bước khẳng định được thương hiệu của mình trong ngành hóa chất tại Việt Nam.
Hóa chất Văn Cao luôn hướng đến phương châm “ Lợi nhuận của khách hàng là tương lai của Công ty” Chúng tôi luôn cố gắng tìm ra tiếng nói chung với khách hàng và đối tác bằng tất cả sự chân thành và thiện chí.
Rất mong sự hợp tác của quý công ty.
Trân trọng kính chào!
Giám đốc
Nhâm Văn Khôi
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VĂN CAO
ĐC: 160/87 Đường Phan Huy Ích, Phường 12, Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Mobile: 0903 735 753; 0978 538 565; Fax: 08 3831 1160;
Email: khoihoachat@yahoo.com; vancaochem79@gmail.com;
Website:http://hoachatvancao.vn; http://vancaochem.blogspot.com
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
VAN CAO TRADING SERVICE CO., LTD
Address: 160/87 Phan Huy Ich Street, Ward 12, Go Vap Dist. Ho Chi Minh. Vietnam
Mobile: 0903 735 753; 0978 538 565; Fax: 08 3831 1160;
Email:khoihoachat@yahoo.com; vancaochem79@gmail.com;
Website:http://hoachatvancao.vn; http://vancaochem.blogspot.com
Propylene glycol monomethyl ether acetate PMA
Xuất xứ: Singapore
Quy cách: 190 kgs
Propyleneglycol monomethyl ether acetate (PMA)
CTPT: CH3OCH2CH(CH3)OC(O)CH3– C6H12O3Tài liệu kỹ thuật : CA( Dow) ; CA( HQ); CA(singapore)
CTPT : CH3OCH2CH(CH3)OC(O)CH3 – C6H12O3
Tên hoá học : Propylene glycol monomethyl ether-1,2- acetate; PGMEA; Methyl proxitol Acetate.MPA (shell); proxitol, Dowanol
1.Giới thiệu
Hóa chất PMA là dung môi bay hơi trung bình, có mùi nhẹ, có khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa và dyes.2.Tính chất
Hóa chất Propyleneglycol monomethyl ether acetate là một chất lỏng trong suốt, ít hút ẩm, có thể hoà tan với hầu hết các dung môi hữu cơ phổ biến, nhưng không hoàn toàn với nước.
Do có nhóm ether và ester nên PMA có các phản ứng đặc trưng của nhóm eter và ester và khả năng hoà tan tốt. Vì thế nó hoà tan nhiều loại nhựa tự nhiên, nhựa tổng hợp, waxe dầu mỡ.
Chất này thuỷ phân chậm trong nước, nhưng bị thuỷ phân hoàn toàn trong 8h ở môi trường kiềm.
Nhiệt độ sôi ở 1013mbar: 145-1470C
Tỷ trọng ở 200C : 0.965-0.97 g/cm3
Khối lượng phân tử : 132.16g/mol
Nhiệt độ đông đặc : <-750c br="">
Tốc độ bay hơi (ether =1): 33-750c>
Độ hoà tan :
Khi cho PMA vào nước thì chỉ 22% trọng lượng PMA tan
Khi Nứơc vào PMA thì chỉ có 6% trọng lượng PMA tan
Khả năng hoà tan :
Hoà tan được : NC, chất hoá dẻo DOP,DBP
Không hoà tan được : PVC
3.Ứng dụng :
a.Coating :
Do khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa và dye nên nó được dùng làm dung môi, chất cải thiện độ chảy và chất kết tụ trong coating
Sản phẩm này rất thích hợp cho sơn dùng Polyisocyanate.
b.Mực in
Mực in lụa, in gravura và in flexo
Paste viết bi.
c.Các ứng dụng khác:
Keo dán
Dầu đánh bóng cho đồ gia dụng, màu nhuộm gỗ.
Dung dịch dye và paste màu dùng để in và nhuộm màu thuộc da và vải sợi.
Iso Propyl Alcohol- IPA
Iso Propyl Alcohol- IPA
* CTPT : (CH3)2CHOH Tên khác : IPA, Iso Propanol. IPA techXuất xứ :Hàn Quốc;
Qui cách: 160kgs
Tài liệu kỹ thuật : CA ( Đài loan) ; CA( shell) ; CA ( IPA tech)
1.Mô tả sản phẩm Isopropyl alcohol - IPA
Isopropyl alcohol (I.P.A) làmột loại cồn có độ bay hơi vừa cao phải so với độ bay hơi của ethyl alcohol. Nótan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ,có mùi ngọt.2.Ứng dụng Isopropyl alcohol - IPA
a. Sơn bề mặt
Vì IPA có tốc độ bay hơi vừaphải nên nó tạo khả năng kháng đục tốt cho sơn nitrocellulose. Hơn nữa, nó hườngđược dùng để thay thế cho ethanol trong vài loại sơn nhất định mà không làmthay đổi độ nhớt của sơn. IPA có khả năng hoà tan tốt nhiều loại nhựa, khi chỉthêm lượng nhỏ IPA sẽ làm tăng đáng kể khả năng hoà tan nitrocellulose.b. Chất tẩy rửa
Hỗn hợp 35% đến 50% IPA với nước là chất rửa kính rất hiệu quả. IPA cũng được dùng trong xà phòng nước, kết hợpvới hydrocacbon chlo hoá làm chất tẩy.c. Chất chống đông
IPA là một chất thích hợp đựơcđưa vào đường truyền khí và xăng để ngăn chặn đông đá vào mùa đông ( ở những xứ lạnh), nó cũng là chất làm lạnh có ích trong hệ thống điều hoà khí và đông lạnh.d .Nguyên liệu hoá học
IPA được dùng làm nguyên liệu để sản xuất glycerol, isopropyl acetate và acetone.e .Các sản phẩm chăm sóc con người
IPA được dùng phổ biến trong điều chế mỹ phẩm và nước hoa. Vì IPA có độc tính thấp và rất êm dịu cho da nên nó là thành phần được ưa thích trong nhiều loại dầu thơm, kem, chất khử mùi và cácloại sản phẩm chăm sóc cho con người khác.f . Các ứng dụng khác
MựcKeo dán
Chất làm ẩm
Sản xuất dược
Chất khử hydrate
Chất bảo quản
Chúc mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3

Chúc mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3
Nhiệt liệt hưởng ứng tinh thần bất diệt ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Văn Cao xin gửi lời Chúc mừng đến tất cả các mẹ, các cô, các chị và các em một ngày 8-3 thật ý nghĩa, vui tươi ngập tràn hạnh phúc.
Diethanolisopropanolamine(DEIPA)-Chất trợ nghiền
Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền xi măng
CTHH: C7H17NO3
Sản phẩm thay thế tốt nhất cho Triethanolamine (TEA) và Triisopropanolamine (TIPA),
Xuất xứ : Trung quốc
Quy cách : 215 kg / phuy
1.Đặc tính vật lý và hóa học của Diethanolisopropanolamine (DEIPA) - Chất trợ nghiền
Colar: nhẹ màu vàng hoặc không màu
Công thức: C7H17NO3
Meltpoint: 31,5-36 ° C (lit).
Nhiệt độ sôi: 145 ° C0.6 mm Hg (lit).
Điểm chớp cháy:> 230 ° F
Mật độ tương đối: 1,079 g / ml ở 25 ° C (lit).
Công thức: C7H17NO3
Meltpoint: 31,5-36 ° C (lit).
Nhiệt độ sôi: 145 ° C0.6 mm Hg (lit).
Điểm chớp cháy:> 230 ° F
Mật độ tương đối: 1,079 g / ml ở 25 ° C (lit).
2.Thông tin các thành phần của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền
Không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt 85 15 97% không màu đến vàng nhạt trong suốt chất lỏng nhớt.
3.Hiệu suất sản phẩm của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền
Chủ yếu được sử dụng trong các trợ nghiền xi măng. Được sử dụng để thay thế Triethanolamine và Triisopropanolamine. Có tác dụng mài cực kỳ tốt. Với Diethanolisopropanolamine như vật liệu cốt lõi làm bằng mài viện trợ trong việc cải thiện sức mạnh của họ xi măng trong ba ngày tại cùng một thời gian. Nói chung, nó chỉ là hơi thấp hơn so với triethanolamine, có thể làm tăng đáng kể sức mạnh và thường cao hơn Triisopropanolamine.
4.Ứng dụng của Diethanolisopropanolamine (DEIPA)- Chất trợ nghiền
1, Dùng để nghiền xi măng hỗ trợ có thể nâng cao hiệu quả của mài, có ảnh hưởng đáng kể để cải thiện sức mạnh của xi măng và đất sét. Khuyến nghị liều lượng khoảng 0.005 ~ 0.015%. Liều lượng thực tế tư vấn cho khách hàng tùy thuộc vào tình hình cụ thể.
2, Sản phẩm này có thể được sử dụng một mình, cũng có thể với triethanolamine, Triisopropanolamine và các loại cồn, amin, este sử dụng tương thích vật liệu.
3, Được sử dụng viện trợ nghiền xi măng đầu tăng cường 3 ~ 5 mpa, cuối 4 ~ 8 mpa.
4, Cấu trúc phân tử chứa hai loại rượu và amin nhóm chức năng cùng một lúc. Theo một số điều kiện thích hợp có thể phản ứng với nhiều loại vật liệu tạo ester, amide, muối .v.v.
Đóng gói đặc điểm kỹ thuật: 220 kg trống, thông số kỹ thuật khác tùy theo yêu cầu người sử dụng.
Đóng gói đặc điểm kỹ thuật: 220 kg trống, thông số kỹ thuật khác tùy theo yêu cầu người sử dụng.
Vận chuyển lưu trữ: giao thông vận tải đóng kín, ngăn chặn các vụ va chạm, phơi nắng, ngâm nước. Cách xa nguồn lửa, bảo quản nơi sạch sẽ, khô ráo và thoáng mát.
Bảo hành sản phẩm: khảo sát các điều kiện theo quy định, thời hạn sử dụng trong hai năm.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)









